NHẬT NGUYỆT KINH – II. THỨC THỨ MƯỜI MỘT - AN TOÀN. 4/5. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

NH
ẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 12
KHAI MỞ VỊ KHÍ - HỎA VỊ - TRUNG DƯƠNG.
I . KINH VĂN.
Vị là biển của thủy cốc, là nơi tiếp nhận ngũ vị, là gốc của Hậu Thiên chi khí. 
Vị khí mạnh thì ăn ngon, tiêu hóa tốt, thân ấm, khí đầy, tinh sáng.
Vị khí suy thì ăn kém, đầy trướng, lạnh bụng, khí yếu, tinh hao. 
"Vị chủ thu nạp, 
Tỳ chủ vận hóa, 
Thu nạp mạnh thì khí đầy, 
Vận hóa mạnh thì mệnh dài."
Hỏa Vị là lửa của tiêu hóa, Trung Dương là dương khí của bụng. 
Người biết dưỡng Hỏa Vị thì thân ấm, 
Người biết mở Trung Dương thì khí mạnh, 
Người biết điều Vị khí thì sống an - sống khỏe - sống dài.
II . KHẨU QUYẾT.
"Vị ấm thì thân ấm, 
Thân ấm thì khí đầy, 
Khí đầy thì mệnh dài."
III. HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Trung Quản (trung tâm Vị khí). 
- Vị trí: Giữa bụng trên. 
- Thuộc Nhâm Mạch. 
- Là nơi Hỏa Vị khởi sinh.
* Tác dụng khí học.
- Tăng tiêu hóa - hấp thu. 
- Giảm đầy hơi - lạnh bụng. 
- Tăng năng lượng - sức bền. 
2 . Khí Hải (dưới rốn).
- Là nơi tụ khí của Trung Dương. 
- Tăng nội khí - tăng sức mạnh cơ thể.
3 . Túc Tam Lý (huyệt trường thọ). 
- Thuộc Vị kinh. 
- Là huyệt mạnh nhất để tăng Vị khí - Tỳ khí - miễn dịch.
* Tác dụng.
- Tăng chuyển hóa.  
- Tăng sức đề kháng. 
- Tăng khí huyết. 
- Trẻ hóa toàn thân. 
4 . Liên hệ với các huyệt đạo khác. 
- Đản Trung: Giảm stress, giúp tiêu hóa tốt. 
- Thận Du: Tăng nguyên khí, hỗ trợ Hỏa Vị. 
- Mệnh Môn: Tăng nội nhiệt, làm ấm Vị khí. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 12 dạy rằng: 
- Vị là cửa của Hậu Thiên, 
- Tỳ là nhà của Hậu Thiên, 
- Khí là sức mạnh của Hậu Thiên. 
"Ăn đúng không bằng tiêu hóa đúng, 
Tiêu hóa đúng không bằng chuyển hóa đúng".
Vị khí là đạo của: 
- Năng lượng, 
- Sức bền,  
- Miễn dịch, 
- Trường sinh. 
Người biết dưỡng Vị là người biết dưỡng nguồn sống.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng chuyển hóa - giảm mỡ nội tạng. 
- Tăng hấp thu - nuôi dưỡng tế bào. 
- Tăng nội nhiệt - chống lạnh tay chân. 
- Tăng năng lượng - chống suy nhược. 
- Tăng miễn dịch - chống bệnh tật. 
Vị khí mạnh - thân mạnh - mệnh dài.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Ngồi hoặc đứng thẳng. 
- Đặt tay lên Trung Quản. 
- Hít 5 giây: Dẫn khí vào bụng trên. 
- Thở 7 giây: Cảm nhận bụng ấm - mềm - nhẹ. 
- Day ấn Túc Tam Lý 1–2 phút mỗi ngày. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 13
KHAI MỞ TAM TIÊU - THỦY HỎA - NỘI NHIỆT.
I . KINH VĂN.
Tam Tiêu là đường của thủy hỏa, là nơi khí đi -ớc chạy - nhiệt lưu. 
Thượng Tiêu như sương, Trung Tiêu như hồ, Hạ Tiêu như biển. 
Sương thông thì đầu nhẹ, hồ thông thì ngực khoan, biển thông thì bụng ấm. 
"Thủy thông thì hỏa điều, 
Hỏa điều thì khí hòa, 
Khí hòa thì thân an."
Tam Tiêu thông thì thủy hỏa điều hòa, 
Tam Tiêu nghẽn thì thủy trệ - hỏa bốc - khí loạn.
Người biết mở Tam Tiêu thì thân nhẹ như mây, 
Người biết dưỡng Tam Tiêu thì khí mạnh như gió, 
Người biết điều Tam Tiêu thì mệnh dài như núi.
II . KHẨU QUYẾT. 
"Thượng Tiêu thanh, Trung Tiêu hòa, Hạ Tiêu ấm." 
"Thủy - Hỏa tương tế, Khí - Huyết tương sinh."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Thượng Tiêu (đầu - ngực trên). 
- Chủ: hơi thở - tim - phổi - não. 
- Huyệt trọng yếu: Bách Hội - Ấn Đường - Phong Trì - Đản Trung.
* Tác dụng.
- Giảm áp lực thần kinh. 
- Tăng oxy não. 
- Giảm stress - lo âu. 
- Mở khí ngực - phổi.
2 . Trung Tiêu (ngực - bụng trên).
- Chủ: Tỳ - Vị - tiêu hóa - chuyển hóa. 
- Huyệt trọng yếu: Trung Quản - Túc Tam Lý - Khí Hải.
* Tác dụng.
- Tăng chuyển hóa. 
- Giảm đầy trướng. 
- Tăng năng lượng. 
- Điều hòa nội nhiệt.
3 . Hạ Tiêu (bụng dưới - thận - bàng quang).
- Chủ: Thận khí - nguyên khí - tinh khí - bài tiết. 
- Huyệt trọng yếu: Thận Du - Mệnh Môn - Quan Nguyên - Dũng Tuyền.
* Tác dụng
- Tăng nguyên khí. 
- Tăng nội nhiệt. 
- Tăng sức bền - sức mạnh. 
- Điều hòa thủy dịch.
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 13 dạy rằng: 
- Tam Tiêu là đường ống năng lượng của cơ thể. 
- Thượng Tiêu là trời, Trung Tiêu là người, Hạ Tiêu là đất. 
- Khi ba tiêu thông, con người hòa hợp với trời đất.
"Thượng thanh thì trí sáng, 
Trung hòa thì tâm an, 
Hạ ấm thì mệnh dài. "
Tam Tiêu là đạo của: 
- Thủy - Hỏa, 
- Nhiệt - Lạnh, 
- Khí - Huyết, 
- Sống - Mạnh - Dài.
Người biết điều Tam Tiêu là người biết điều toàn thân.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA. 
- Điều hòa nội nhiệt - chống lạnh tay chân - suy nhược. 
- Điều hòa thủy dịch - giảm phù nề - giữ nước. 
- Điều hòa khí huyết - tăng sức bền - sức mạnh. 
- Tăng chuyển hóa - giảm mỡ nội tạng. 
- Tăng oxy não - chống thoái hóa thần kinh. 
Tam Tiêu thông - thủy hỏa điều - thân trẻ - tâm sáng.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Đứng thẳng, hai tay đặt lên ngực - bụng - thắt lưng theo thứ tự. 
- Hít vào 5 giây: Dẫn khí lên Thượng Tiêu. 
- Thở ra 7 giây: Hạ khí xuống Hạ Tiêu. 
- Lặp lại 7–14 vòng. 
- Kết thúc bằng 1 hơi thở dài để hợp nhất Tam-Tiêu. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 14
KHAI MỞ ĐỚI MẠCH - TRỤC XOẮN - CÂN BẰNG TRỌNG TÂM.
I . KINH VĂN. 
Đới Mạch là đai của thân, là vòng giữ khí, là trục xoắn của sinh mệnh. 
Đới Mạch mạnh thì thân vững, khí đầy, bước chắc, eo khỏe. 
Đới Mạch yếu thì thân nghiêng, khí tán, bước loạng choạng, eo đau. 
"Đới Mạch như đai trời, 
Giữ thân - giữ khí - giữ mệnh. 
Đai vững thì thân vững, 
Đai lỏng thì khí tán."
Trục xoắn là đạo của chuyển hóa, 
Xoắn để mở, 
Mở để thông, 
Thông để sáng. 
Người biết vận trục xoắn thì khí mạnh, 
Người biết giữ Đới Mạch thì thân an, 
Người biết hợp cả hai thì mệnh dài.
II . KHẨU QUYẾT. 
"Đới Mạch vững - Khí không tán, 
Trục xoắn mở - Khí tự thông."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Đới Mạch (vòng eo). 
- Chạy ngang bụng - lưng, như một chiếc đai giữ khí. 
- Liên hệ trực tiếp với Thận - Tỳ - Can - Mệnh Môn.
* Tác dụng khí học
- Giữ khí không tán ra ngoài. 
- Tăng sức mạnh vùng eo - lưng. 
- Tăng ổn định trọng tâm. 
- Hỗ trợ khí xoắn ngang (đặc biệt trong Thức Thứ 11). 
2 . Đại Trường Du - Tiểu Trường Du - Thận Du.
- Tạo thành "vòng sau" của Đới Mạch. 
- Giữ lưng vững, tăng nội nhiệt, tăng nguyên khí.
3 . Khí Hải - Quan Nguyên. 
- Tạo thành "vòng trước" của Đới Mạch. 
- Giữ khí ở bụng dưới, tăng sức mạnh - sức bền.
4 . Liên hệ với các huyệt đạo khác.
- Mệnh Môn: Trục sau của xoắn khí. 
- Đản Trung: Trục trước của xoắn khí. 
- Kỳ Môn: Mở sườn để xoắn khí không nghẽn. 
- Dũng Tuyền: Giữ trọng tâm - neo khí xuống đất. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 14 dạy rằng: 
- Đới Mạch là "Đại của thân"
- Trục xoắn là "Đạo của khí"
- Trọng tâm là "gốc của mệnh". 
"Người đứng vững là người sống vững".
Đới Mạch là đạo của: 
- Cân bằng, 
- Ổn định, 
- Tập trung, 
- Trường lực.
Trục xoắn là đạo của: 
- Chuyển hóa, 
- Mở tắc nghẽn, 
- Tăng nội lực, 
- Tăng linh hoạt. 
Người biết giữ Đới Mạch là người giữ được "trọng tâm của đời sống".
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng sức mạnh vùng eo - lưng - chống thoái hóa cột sống. 
- Tăng ổn định trọng tâm - giảm té ngã ở tuổi già. 
- Tăng nội nhiệt - chống lạnh tay chân - suy nhược. 
- Tăng khí xoắn ngang - tăng tuần hoàn não - tạng phủ. 
- Tăng sức bền - sức mạnh - trẻ hóa toàn thân. 
Đới Mạch mạnh - thân vững - khí đầy - mệnh dài.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai. 
- Hít 5 giây: Dẫn khí xuống Đới Mạch. 
- Thở 7 giây: Xoay nhẹ eo theo vòng tròn (trục xoắn). 
- Luyện 14–21 vòng mỗi ngày. 
- Kết hợp với Thức Thứ 11 để tăng hiệu quả gấp 3 lần. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 15
KHAI MỞ XUNG MẠCH - HUYẾT HẢI - NGUYÊN LỰC.
I . KINH VĂN. 
Xung Mạch là biển của huyết, là gốc của nguyên lực, là trục của sinh mệnh. 
Huyết từ Xung Mạch mà sinh, khí từ Xung Mạch mà mạnh, tinh từ Xung Mạch mà đầy. 
"Xung Mạch thịnh thì huyết đầy, 
Huyết đầy thì khí mạnh, 
Khí mạnh thì thần sáng."
Xung Mạch thông thì thân ấm, bụng mạnh, khí đầy, mệnh dài. 
Xung Mạch nghẽn thì bụng lạnh, huyết trệ, khí suy, mệnh đoản. 
Người biết mở Xung Mạch thì nguyên lực dồi dào, 
Người biết dưỡng Xung Mạch thì huyết sạch - khí đầy, 
Người biết điều Xung Mạch thì sống mạnh – sống dài – sống sáng.
II . KHẨU QUYẾT.
"Xung Mạch mở - Huyết Hải đầy, 
Huyết Hải đầy - Nguyên Lực mạnh."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Khí Hải (dưới rốn). 
- Trung tâm của Xung Mạch. 
- Là nơi khí tụ - huyết tụ - nguyên lực tụ.
* Tác dụng khí học
- Tăng nội khí. 
- Tăng sức bền - sức mạnh. 
- Tăng tuần hoàn bụng dưới. 
- Tăng nguyên lực toàn thân.
2 . Quan Nguyên (dưới Khí Hải). 
- Cửa của nguyên khí. 
- Tăng sức sống - sức đề kháng - nội nhiệt.
3 . Trung Quản - Mệnh Môn - Thận Du.
- Ba trục hỗ trợ Xung Mạch. 
- Điều hòa tiêu hóa - nội nhiệt - nguyên khí.
4 . Liên hệ với các huyệt đạo khác. 
- Dũng Tuyền: Dẫn Địa khí lên Xung Mạch. 
- Đản Trung: Giảm stress, giúp huyết lưu thông. 
- Bách Hội: Dẫn Thiên khí xuống hợp với Huyết Hải. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 15 dạy rằng: 
- Xung Mạch là biển của huyết.
- Huyết là mẹ của khí.
- Khí là cha của thần. 
"Huyết đầy thì khí mạnh, 
Khí mạnh thì thần sáng, 
Thần sáng thì mệnh dài."
Xung Mạch là đạo của: 
- Sức mạnh, 
- Sức bền, 
- Sức sống, 
- Trường sinh. 
Người biết dưỡng Xung Mạch là người giữ được nguyên lực của đời sống.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng tuần hoàn bụng dưới - chống lạnh bụng - suy nhược. 
- Tăng huyết dịch - trẻ hóa tế bào. 
- Tăng nội khí - tăng sức bền - sức mạnh. 
- Tăng nguyên lực - chống mệt mỏi mãn tính. 
- Tăng nội nhiệt - chống thoái hóa cơ - khớp. 
Xung Mạch mạnh - huyết đầy - khí mạnh - thân trẻ.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH. 
- Ngồi hoặc đứng thẳng. 
- Đặt hai tay lên Khí Hải. 
- Hít vào 5 giây: Dẫn khí vào bụng dưới. 
- Thở ra 7 giây: Cảm nhận bụng ấm - đầy - mạnh. 
- Luyện 10–12 phút mỗi ngày. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 16.
KHAI MỞ NHÂM MẠCH - ĐẠO CỦA ÂM - ĐẠO CỦA TĨNH.
I . KINH VĂN. 
Nhâm Mạch là mẹ của trăm mạch, là đường của Âm, là gốc của tĩnh. 
Nhâm Mạch thông thì tâm tĩnh, khí hòa, huyết sạch, thân an. 
Nhâm Mạch nghẽn thì tâm loạn, khí nghịch, huyết trệ, thân suy. 
"Âm tĩnh thì khí tụ, 
Khí tụ thì huyết sinh, 
Huyết sinh thì mệnh dài."
Nhâm Mạch là đạo của dưỡng, 
Dưỡng để mạnh, 
Mạnh để sống, 
Sống để sáng. 
Người biết mở Nhâm Mạch thì tâm an, 
Người biết dưỡng Nhâm Mạch thì khí đầy, 
Người biết điều Nhâm Mạch thì mệnh dài.
II . KHẨU QUYẾT.
"Nhâm Mạch tĩnh - Khí tự tụ, 
Khí tự tụ - Thần tự sáng."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Nhâm Mạch (trục trước của thân).
- Chạy từ Hội Âm - Khí Hải - Đản Trung - Ấn Đường - Bách Hội. 
- Là đường của Âm - Tĩnh -ỡng.
* Tác dụng khí học
- Tăng nội khí. 
- Tăng khả năng phục hồi. 
- Giảm stress - lo âu - căng thẳng. 
- Tăng sức mạnh của hơi thở. 
2 . Khí Hải - Quan Nguyên. 
- Trung tâm của Nhâm Mạch. 
- Nơi khí tụ - tinh tụ - nguyên lực tụ.
3 . Đản Trung - Ấn Đường.
- Điều hòa cảm xúc - mở tâm - sáng trí. 
- Giảm áp lực thần kinh - tăng tĩnh tâm.
4 . Liên hệ với các huyệt đạo khác.
- Mệnh Môn: Trục sau của Tiểu Chu Thiên. 
- Đốc Mạch: Đối ứng với Nhâm Mạch, tạo thành vòng Chu Thiên. 
- Dũng Tuyền: Neo khí xuống đất, giúp Nhâm Mạch ổn định. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 16 dạy rằng: 
- Nhâm Mạch là đạo của tĩnh, 
- Tĩnh là đạo của dưỡng, 
- Dưỡng là đạo của trường sinh. 
"Người mạnh không phải người luôn động, 
Mà là người biết tĩnh đúng lúc." 
Nhâm Mạch là đạo của: 
- Tĩnh tâm, 
- Dưỡng khí, 
- Dưỡng huyết, 
- Dưỡng mệnh. 
Người biết mở Nhâm Mạch là người biết giữ gốc của sinh mệnh.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng khả năng phục hồi - chống suy nhược. 
- Tăng nội khí - trẻ hóa tế bào. 
- Giảm stress - giảm lão hóa thần kinh. 
- Tăng tuần hoàn - chống thoái hóa cơ - khớp.  
- Tăng tĩnh tâm - giảm cortisol - hormone gây lão hóa. 
Nhâm Mạch mạnh - tâm tĩnh - khí đầy - thân trẻ.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Ngồi hoặc đứng thẳng. 
- Đặt tay lên Khí Hải. 
- Hít vào 5 giây: Dẫn khí lên Đản Trung - Ấn Đường. 
- Thở ra 7 giây: Dẫn khí xuống Khí Hải - Quan Nguyên. 
- Luyện 15–20 vòng mỗi ngày. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 17
KHAI MỞ ĐỐC MẠCH - ĐẠO CỦA DƯƠNG - ĐẠO CỦA HỎA.
I . KINH VĂN.
Đốc Mạch là Vua của Dương, là trục của Hỏa, là đường của sức mạnh. 
Đốc Mạch mạnh thì lưng thẳng, khí đầy, thần sáng, bước vững. 
Đốc Mạch suy thì lưng mỏi, khí yếu, thần tán, bước loạng choạng. 
"Đốc Mạch chủ Dương,
Dương mạnh thì Hỏa sinh, 
Hỏa sinh thì khí mạnh, 
Khí mạnh thì mệnh dài."
Đốc Mạch là đường của sống, 
Sống để đứng, 
Đứng để mạnh, 
Mạnh để sáng. 
Người biết mở Đốc Mạch thì thân vững, 
Người biết dưỡng Đốc Mạch thì khí đầy, 
Người biết điều Đốc Mạch thì thần sáng.
II . KHẨU QUYẾT.
"Đốc Mạch vững - Dương tự sinh, 
Dương tự sinh - Hỏa tự sáng." 
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Đốc Mạch (trục sau của thân).
- Chạy từ Hội Âm - Mệnh Môn - Đại Chùy - Bách Hội. 
- Là đường của Dương - Hỏa - Sức mạnh.
* Tác dụng khí học
- Tăng nội nhiệt. 
- Tăng sức mạnh cột sống. 
- Tăng tuần hoàn não - tủy. 
- Tăng khí dương toàn thân.
2 . Mệnh Môn (trung tâm Hỏa Hầu).
- Khởi động Hỏa Hầu nội sinh. 
- Tăng sức bền - sức mạnh - nội nhiệt.
3 . Đại Chùy - Bách Hội.
- Điều hòa thần kinh trung ương. 
- Tăng tỉnh táo - tập trung - minh sát.
4 . Liên hệ với các huyệt đạo khác.
- Nhâm Mạch: Đối ứng với Đốc Mạch, tạo thành Tiểu Chu Thiên. 
- Thận Du: Tăng nguyên khí để nuôi Đốc Mạch. 
- Dũng Tuyền: Neo khí xuống đất, giúp Đốc Mạch ổn định.
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 17 dạy rằng: 
- Đốc Mạch là đạo của Dương, 
- Dương là đạo của Hỏa, 
- Hỏa là đạo của sức mạnh. 
"Người đứng thẳng là người sống thẳng."
Đốc Mạch là đạo của: 
- Sức mạnh, 
- Nội nhiệt, 
- Tinh thần, 
- Trường lực.
Người biết mở Đốc Mạch là người giữ được trục sống của đời mình.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng nội nhiệt - chống lạnh tay chân - suy nhược. 
- Tăng tuần hoàn não - tủy - chống thoái hóa thần kinh. 
- Tăng sức mạnh cột sống - chống thoái hóa đốt sống. 
- Tăng khí dương - tăng sức bền - sức mạnh. 
- Tăng tỉnh táo - chống suy giảm trí nhớ.
Đốc Mạch mạnh - thân vững - khí đầy - thần sáng.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Đứng thẳng, hai tay đặt sau thắt lưng. 
- Hít vào 5 giây: Dẫn khí lên Mệnh Môn - Đại Chùy - Bách Hội. 
- Thở ra 7 giây: Dẫn khí xuống Hội Âm - Dũng Tuyền. 
- Luyện 15–20 vòng mỗi ngày. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 18
KHAI MỞ ÂM KIỀU - DƯƠNG KIỀU - CÂN BẰNG ÂM DƯƠNG TRỤC.
I . KINH VĂN.
Âm Kiều là đường của tĩnh, Dương Kiều là đường của động. 
Âm Kiều giữ bên trong, Dương Kiều giữ bên ngoài. 
Âm Kiều mạnh thì tâm tĩnh, Dương Kiều mạnh thì thân vững.
"Âm giữ gốc, Dương giữ hình, 
Gốc vững thì hình vững, 
Hình vững thì khí đầy." 
Âm Kiều - Dương Kiều như hai dây giữ thăng bằng của thân, 
Một bên giữ tĩnh, một bên giữ động, 
Một bên giữ trong, một bên giữ ngoài. 
Người biết mở hai Kiều mạch thì thân không nghiêng, 
Khí không tán, 
Tâm không loạn, 
Mệnh không suy.
II . KHẨU QUYẾT. 
"Âm Kiều tĩnh - Dương Kiều vững, 
Hai Kiều hợp - Trục sống an."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Âm Kiều Mạch.
- Chạy dọc mặt trong chân, lên bụng dưới. 
- Chủ tĩnh - chủ âm - chủ giữ gốc.
* Huyệt trọng yếu. 
- Chiếu Hải. 
- Khí Hải.
- Quan Nguyên.
* Tác dụng khí học.
- Tăng tĩnh tâm. 
- Giữ khí không tán xuống chân. 
- Tăng sức mạnh vùng bụng dưới. 
2 . Dương Kiều Mạch.
- Chạy dọc mặt ngoài chân, lên eo - lưng - cổ. 
- Chủ động - chủ dương - chủ thăng bằng.
* Huyệt trọng yếu.
- Thân Mạch
- Đại Trường Du.
- Phong Trì.
* Tác dụng khí học.
- Tăng sức mạnh chân - eo - lưng. 
- Giữ thăng bằng khi đứng - đi - xoay. 
- Tăng tỉnh táo - phản xạ thần kinh. 
3. Liên hệ với các huyệt đạo khác.
- Đới Mạch: Giữ trục xoắn - ổn định trọng tâm. 
- Đốc Mạch: Tăng dương khí - sức mạnh cột sống. 
- Nhâm Mạch: Tăng âm khí - tĩnh tâm -ỡng khí. 
- Dũng Tuyền: Neo khí xuống đất, giữ thăng bằng toàn thân. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 18 dạy rằng: 
- Âm Kiều là đạo của tĩnh, 
- Dương Kiều là đạo của động, 
- Hai Kiều hợp lại là đạo của thăng bằng.
"Người biết giữ thăng bằng thân là người giữ thăng bằng đời." 
Âm Kiều - Dương Kiều là đạo của: 
- Ổn định, 
- Tỉnh thức, 
- Tập trung, 
- Trường lực. 
Người mở hai Kiều mạch là người giữ được trục sống-trục tâm - trục mệnh.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng thăng bằng - giảm té ngã ở tuổi già. 
- Tăng sức mạnh chân - eo - lưng - chống thoái hóa cột sống. 
- Tăng tỉnh táo - chống suy giảm thần kinh. 
- Tăng ổn định khí huyết - giảm mệt mỏi mãn tính. 
- Tăng tĩnh tâm - giảm stress - giảm lão hóa tế bào.
Hai Kiều mạnh - thân vững - tâm an - mệnh dài.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai.  
- Hít vào 5 giây: dẫn khí vào mặt trong chân (Âm Kiều). 
- Thở ra 7 giây: dẫn khí lên mặt ngoài chân - eo - lưng (Dương Kiều). 
- Luyện 15–20 vòng. 
- Kết hợp xoay nhẹ cổ - eo để mở trục Kiều mạch. 
 
NHẬT NGUYỆT KINH
CHƯƠNG 19
KHAI MỞ ÂM DU - DƯƠNG DU - CỬA KHÍ HUYẾT.
I . KINH VĂN.
Âm Du là cửa của huyết, Dương Du là cửa của khí. 
Âm Du mạnh thì huyết đầy, Dương Du mạnh thì khí mạnh. 
Khí - Huyết cùng thông thì thân an, tâm sáng, mệnh dài. 
"Âm Du dưỡng huyết, 
Dương Du dưỡng khí, 
Khí - Huyết tương sinh, 
Sinh mệnh trường tồn."
Âm Du tắc thì huyết trệ - thân nặng - tâm uất. 
Dương Du tắc thì khí nghẽn - thân mệt - thần suy.
Người biết mở hai Du mạch thì khí huyết như dòng sông, 
Không dừng, không nghẽn, 
Không trệ, không loạn.
II . KHẨU QUYẾT.
"Âm Du mở - huyết tự sinh, 
Dương Du mở - khí tự mạnh."
III . HUYỆT ĐẠO - KHÍ HỌC.
1 . Âm Du (mặt trong chân - bụng dưới).
- Chủ huyết - chủ âm - chủ dưỡng. 
- Là nơi huyết tụ - huyết sinh - huyết vận.
* Huyệt trọng yếu.
- Tam Âm Giao. 
- Khí Hải.
- Quan Nguyên.
* Tác dụng khí học.
- Tăng huyết dịch. 
- Giảm lạnh bụng - lạnh chân. 
- Tăng sức mạnh vùng bụng dưới. 
- Tăng khả năng phục hồi. 
2 . Dương Du (mặt ngoài chân - eo - lưng).
- Chủ khí - chủ dương - chủ động. 
- Là nơi khí thăng - khí vận - khí phát.
* Huyệt trọng yếu.
- Dương Lăng Tuyền.
- Thận Du. 
- Đại Trường Du.
* Tác dụng khí học.
- Tăng khí lực. 
- Tăng sức mạnh chân - eo - lưng. 
- Tăng nội nhiệt - sức bền. 
- Tăng tỉnh táo - phản xạ. 
3 . Liên hệ với các huyệt đạo khác.
- Đới Mạch: Giữ trục xoắn - ổn định khí huyết. 
- Xung Mạch: Biển của huyết - hợp với Âm Du. 
- Đốc Mạch: Trục của dương - hợp với Dương Du. 
- **Dũng Tuyền: Neo khí xuống đất - giữ thăng bằng khí huyết. 
IV . TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Chương 19 dạy rằng: 
- Âm Du là đạo của dưỡng, 
- Dương Du là đạo của động, 
- Hai Du hợp lại là đạo của lưu thông.
"Khí không thông thì mệt, 
Huyết không thông thì bệnh."
Âm Du - Dương Du là đạo của: 
- Lưu thông, 
- Sức mạnh, 
- Sức sống, 
- Trường sinh. 
Người biết mở hai Du mạch là người giữ được dòng chảy của sinh mệnh.
V . CÔNG DỤNG CHỐNG LÃO HÓA.
- Tăng lưu thông khí huyết - trẻ hóa tế bào. 
- Tăng sức mạnh chân - eo - lưng - chống thoái hóa cột sống. 
- Tăng nội nhiệt - chống lạnh tay chân - suy nhược. 
- Tăng huyết dịch - chống khô da - lão hóa da. 
- Tăng khí lực - chống mệt mỏi mãn tính. 
Hai Du mạnh - khí huyết đầy - thân trẻ - mệnh dài.
VI . ỨNG DỤNG THỰC HÀNH.
- Ngồi hoặc đứng thẳng. 
- Hít 5 giây: Dẫn khí vào mặt trong chân (Âm Du). 
- Thở 7 giây: Dẫn khí lên mặt ngoài chân - eo - lưng (Dương Du). 
- Day ấn Tam Âm Giao và Dương Lăng Tuyền 1–2 phút mỗi ngày. 
- Luyện 15–20 vòng để mở hai Du mạch. 
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét