NHẬT NGUYỆT KINH – II . THỨC THỨ BẢY - NƯỚC - 4/6. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

CHƯƠNG XII
PHÂN TÍCH HUYỆT ĐẠO TOÀN THÂN & DÒNG CHẢY CỦA KHÍ LỰC.
"Khai Thiên Môn, Thông Địa Trụ, Hành Khí Đởm Lạc, Hồi Mệnh Môn, Quy Nguyên Đan Điền".
1 . Khởi động: "Thức Thứ 7" là thức mở huyệt đạo toàn thân theo đường xoắn khí.
Không có thức nào trong hệ thống mở huyệt đạo theo đường xoắn ốc như "Thức Thứ 7".  
 Khí không đi thẳng, mà đi theo vòng xoáy, mở từng huyệt theo thứ tự từ trên xuống, từ ngoài vào, từ trái sang phải, từ âm sang dương.
2 . Dòng chảy khí huyết bắt đầu từ vùng đầu-cổ.
Khi xoay đầu, khí bắt đầu chuyển động từ: 
- Phong Trì. 
- Á Môn. 
- Thiên Trụ
- Phong Phủ. 
Đây là cửa khí đầu tiên.
3 . Huyệt Phong Trì mở cửa não bộ.
Phong Trì mở, khí lên não, sáng mắt, sáng thần.
4 . Huyệt Á Môn – mở cửa tủy sống.
Á Môn mở, tủy sống thông, thần kinh mạnh.
5 . Huyệt Thiên Trụ, mở trụ trời của cổ.
Thiên Trụ mở, cổ nhẹ, giảm đau vai gáy.
6 . Huyệt Phong Phủ mở cửa sau của não.
Phong Phủ mở, giảm ù tai, giảm đau đầu sau.
7 . Dòng khí tiếp tục chảy xuống Đại Chùy.
Đại Chùy là trung tâm dương khí. 
Xoắn thân, Đại Chùy mở, dương khí thăng.
8 . Huyệt Đào Đạo mở khí đạo lưng trên.
Đào Đạo mở, giảm đau vai, lưng trên.
9 . Dòng khí lan xuống Tâm Du điều hòa tâm khí.
Tâm Du mở, giảm hồi hộp, giảm lo âu.
10 . Dòng khí lan xuống Can Du điều hòa can khí.
Can Du mở, giải uất kết, giảm nóng nảy.
11 . Dòng khí lan xuống Đởm Du khai thông đởm khí.
Đởm Du mở, giảm stress sâu, tăng quyết đoán.
12 . Dòng khí lan xuống Tỳ Du điều hòa tiêu hóa.
Tỳ Du mở, tăng tiêu hóa, giảm đầy bụng.
13 . Dòng khí lan xuống Vị Du tăng nhu động dạ dày.
Vị Du mở, giảm trướng bụng.
14 . Dòng khí lan xuống Đại Trường Du, điều hòa đại tràng.
Đại Trường Du m,giảm táo bón.
15 . Dòng khí lan xuống Tiểu Trường Du tăng hấp thu.
Tiểu Trường Du mở, tăng hấp thu dinh dưỡng.
16 . Dòng khí lan xuống Bàng Quang Du điều hòa bài tiết.
Bàng Quang Du mở, giảm tiểu đêm.
17 . Dòng khí lan xuống Thận Du phục hồi thận khí.
Thận Du mở, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
18 . Dòng khí hội tụ tại Mệnh Môn trung tâm sinh mệnh.
Mệnh Môn nóng lên, nguyên khí phục hồi, nội lực sinh.
19 . Dòng khí lan xuống Khí Hải Du, tăng nội khí.
Khí Hải Du mở, khí mạnh, thân mạnh.
20 . Dòng khí lan xuống Quan Nguyên cửa nguyên khí
Quan Nguyên mở, nguyên khí tăng, tinh lực mạnh.
21 . Dòng khí tụ về Đan Điền trung tâm nội công.
Đan Điền là nơi khí quy tụ. 
Giữ hơi thở, khí tụ, nội công hình thành.
22 . Dòng khí giáng xuống chân mở Dũng Tuyền.
Khí giáng, Dũng Tuyền mở, thân vững.
23 . Huyệt Thái Khê nguồn của thận khí.
Khí giáng, Thái Khê được kích hoạt gián tiếp.
24 . Huyệt Tam Âm Giao giao điểm của ba kinh âm.
Khí giáng, Tam Âm Giao mở, âm khí điều hòa.
25 . Huyệt Dương Lăng Tuyền huyệt chủ gân.
Xoắn thân, Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh, thân linh hoạt.
26 . Huyệt Túc Lâm Khấp huyệt chủ đởm.
Khí xoáy, Túc Lâm Khấp mở, đởm khí mạnh, tinh thần sáng.
27 . Huyệt Thừa Sơn mở gân chân.
Khí lan xuống, Thừa Sơn mở, giảm chuột rút.
28 . Huyệt Thừa Phù  mở gân đùi.
Thừa Phù mở, giảm đau đùi sau.
29 . Huyệt Ủy Trung trung tâm gân chân.
Ủy Trung mở, tăng đàn hồi gân.
30 . Dòng khí lan lên tay mở Lao Cung.
Tay kéo-đẩy, Lao Cung mở, khí thu, khí phát điều hòa.
31 . Huyệt Hợp Cốc điều hòa khí toàn than.
Hợp Cốc mở gián tiếp, khí toàn thân điều hòa.
32 . Huyệt Kiên Tỉnh mở vai.
Tay vòng sau gáy, Kiên Tỉnh mở, giảm đau vai.
33 . Huyệt Kiên Ngung mở khớp vai.
Tay vòng sau lưng, Kiên Ngung mở, vai linh hoạt.
34 . Dòng khí xoáy trở lại trục sống, mở Đốc Mạch.
Khí xoáy, Đốc Mạch mở, dương khí thăng.
35 . Dòng khí lan ra trục trước mở Nhâm Mạch.
Xoắn thân, Nhâm Mạch mở nhẹ, âm khí điều hòa.
36 . Dòng khí lan ra sườn mở Đởm Kinh.
Đởm Kinh mở, giảm stress, tăng sáng suốt.
37 . Dòng khí lan ra sườn trái mở Chương Môn.
Chương Môn mở, tỳ khí mạnh, tiêu hóa tốt.
38 . Dòng khí lan ra sườn phải mở Nhật Nguyệt.
Nhật Nguyệt mở, đởm khí mạnh, tinh thần sáng.
39 . Dòng khí lan vào nội tạng điều hòa tạng phủ.
Can-đởm-tỳ-vị-thận được điều hòa.
40 . Tổng quan.
"Thức Thứ 7" mở hơn 40 huyệt đạo, theo dòng xoắn khí, từ đầu, cổ, lưng, xương sườn, thắt lưng, chân, tay, nội tạng, trục sống, trục khí, trục thần kinh.
Đây là thức mở huyệt đạo toàn thân, đúng nghĩa "xoay mở nhật nguyệt, khai thông trăm mạch, hồi phục nguyên khí".

CHƯƠNG XIII
PHÂN TÍCH KHÍ LỰC NỘI SINH.
"Khí Xoáy Nội Sinh, Trục Sống Khởi Khí, Mệnh Môn Hồi Nguyên, Nhật Nguyệt Giao Hòa".
1 . Khởi động: Khí lực nội sinh là gì?.
Khí lực nội sinh không phải là hơi thở, cũng không phải là sức cơ.
Khí lực nội sinh là dòng khí tự sinh ra từ sự vận hành đúng của thân tâm, ý - thần.
"Thức Thứ 7" là một trong những thức tạo khí nội sinh mạnh nhất.
2 . Khí nội sinh khác khí ngoại sinh như thế nào.
- Khí ngoại sinh: Khí hít vào từ môi trường. 
- Khí nội sinh: Khí được tạo ra từ chuyển động-ý niệm-huyệt đạo-trục sống.
"Thức Thứ 7" tạo khí nội sinh theo đường xoắn ốc.
3 . Cơ chế tạo khí nội sinh của "Thức Thứ 7"
Khí nội sinh được tạo ra nhờ: 
- Xoắn trục sống. 
- Kéo – đẩy đối nghịch. 
- Mở huyệt đạo. 
- Dẫn khí theo xoắn
- Chuyển động hơi thở 5-7 nhịp. 
4 . Khí nội sinh bắt đầu từ vùng đầu-cổ.
Xoay đầu, khí khởi từ Phong Trì, lan xuống Đốc Mạch.
5 . Khí nội sinh đi theo đường xoắn ốc.
Khí không đi thẳng, mà xoay theo hình vòng xoáy: 
- Từ đầu, cổ, lưng, thắt lưng, mệnh môn. 
- Từ mệnh môn, đan điền, chân, tay. 
6 . Khí nội sinh đi theo trục sống.
Trục sống là "đường ống khí"
Xoắn thân, trục sống mở, khí đi sâu.
7 . Khí nội sinh đi theo Đốc Mạch.
Đốc Mạch là "Hải của Dương khí"
Khí xoáy, Đốc Mạch mở, dương khí thăng.
8 . Khí nội sinh đi theo Nhâm Mạch.
Nhâm Mạch là "Hải của Âm khí"
Xoắn thân, trục trước mở nhẹ, âm khí điều hòa.
9 . Khí nội sinh đi theo Đởm Kinh.
Đởm Kinh đi dọc sườn. 
Xoắn thân, khí xoáy lan ra sườn, đởm khí thông.
10 . Khí nội sinh đi theo Can Kinh.
Can Kinh điều hòa cảm xúc. 
Khí xoáy, can khí sơ tiết, tâm an.
11 . Khí nội sinh hội tụ tại Mệnh Môn.
Mệnh Môn là nơi khí tụ mạnh nhất. 
Khí xoáy, Mệnh Môn nóng lên, nguyên khí phục hồi.
12 . Khí nội sinh lan xuống Đan Điền.
Đan Điền là nơi khí quy tụ. 
Giữ hơi thở, khí tụ, nội lực sinh.
13 . Khí nội sinh lan xuống chân.
Khí giáng, Dũng Tuyền mở, thân vững.
14 . Khí nội sinh lan lên tay.
Tay kéo-đẩy, Lao Cung mở, khí phát-khí thu điều hòa.
15 . Khí nội sinh làm nóng vùng thắt lưng.
Nhiệt sinh ra từ khí xoáy, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
16 . Khí nội sinh làm ấm toàn than.
Khí xoáy, khí hành, thân ấm, giảm lạnh tay chân.
17 . Khí nội sinh làm sáng đầu-sáng mắt.
Phong Trì mở, khí lên não, tinh thần sáng.
18 . Khí nội sinh làm nhẹ vai-nhẹ cổ
Thiên Trụ mở, khí thông, vai cổ nhẹ.
19 . Khí nội sinh làm mềm lưng-mềm eo.
Cơ dựng sống được kéo giãn, lưng mềm, eo linh hoạt.
20 . Khí nội sinh làm thông sườn - thông đởm.
Đởm Du mở, khí thông, giảm stress.
21 . Khí nội sinh làm mạnh gân-mạnh cơ.
Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh, thân linh hoạt.
22 . Khí nội sinh làm mạnh tạng phủ.
Khí xoáy lan vào nội tạng, tạng phủ được massage, hoạt động nhịp nhàng.
23 . Khí nội sinh làm mạnh hệ tiêu hóa.
Tỳ Du-Vị Du mở, tiêu hóa mạnh, hấp thu tốt.
24 . Khí nội sinh làm mạnh hệ tuần hoàn.
Khí hành, huyết hành, máu lưu thông mạnh.
25 . Khí nội sinh làm mạnh hệ bạch huyết.
Xoay cổ, hạch bạch huyết mở, đào thải độc tố.
26 . Khí nội sinh làm mạnh hệ thần kinh.
Tủy sống thông, thần kinh mạnh, giảm đau.
27 . Khí nội sinh làm mạnh hệ nội tiết.
Giảm stress, giảm cortisol, nội tiết ổn định.
28 . Khí nội sinh làm mạnh hệ miễn dịch.
Đại Chùy mở, khí vệ mạnh, miễn dịch tăng.
29 . Khí nội sinh làm mạnh hệ hô hấp.
Cơ liên sườn mở, phổi mở, hơi thở sâu.
30 . Khí nội sinh làm mạnh hệ vận động.
Cơ-gân-dây chằng được kéo giãn, vận động linh hoạt.
31 . Khí nội sinh làm mạnh hệ cân bằng.
Xoay trái-xoay phải, cân bằng hai bên thân.
32 . Khí nội sinh làm mạnh hệ cảm xúc.
Can khí thông, tâm an, cảm xúc ổn định.
33 . Khí nội sinh làm mạnh hệ tinh thần.
Não sáng, tinh thần mạnh, trí tuệ tăng.
34 . Khí nội sinh làm mạnh hệ khí đạo.
Đốc-Nhâm-Đởm-Can mở khí đạo thông.
35 . Khí nội sinh làm mạnh hệ huyệt đạo.
 
Hơn 40 huyệt mở, khí huyết điều hòa.
36 . Khí nội sinh làm mạnh hệ nguyên khí.
Mệnh Môn nóng, nguyên khí phục hồi.
37 . Khí nội sinh làm mạnh hệ trường sinh.
Khí mạnh, huyết mạnh, thần mạnh, tuổi thọ tăng.
38 . Khí nội sinh làm mạnh hệ nội công.
Khí tụ, khí xoáy, khí hành, nội công hình thành.
39 . Khí nội sinh làm mạnh hệ âm-dương.
Xoay trái-xoay phải, âm dương hòa.
40 . Tổng quan.
Khí lực nội sinh của "Thức Thứ 7" là khí xoáy nội sinh, đi theo trục sống - trục khí - trục thần kinh, mở Đốc - Nhâm - Đởm - Can - Thận, hồi phục mệnh môn - nguyên khí, tạo nên một cơ chế trường sinh - trẻ hóa - nội công đúng nghĩa.

CHƯƠNG XIV
SƠ ĐỒ DÒNG KHÍ - HUYỆT ĐẠO.
"Khí Khởi Phong Trì, Xoáy Qua Đại Chùy, Hành Đởm Lạc, Hồi Mệnh Môn, Quy Nguyên Đan Điền"
1 . Khởi động: Dòng khí là linh hồn của nội khí sinh ngọai công.
Trong nội khí, là phương tiện chuyên chở sức khỏe, cho nên Khí mới là bản thể.
"Thức Thứ 7" đặc biệt vì nó tạo ra dòng khí xoáy nội sinh, không đi thẳng, không đi ngang, mà đi theo đường xoắn ốc, mở từng huyệt theo thứ tự.
2 . Dòng khí bắt đầu từ Phong Trì cửa khí của não.
Khi xoay đầu, khí khởi từ Phong Trì, nơi giao nhau của: 
- Đốc Nhâm Mạch. 
- Bàng Quang Kinh. 
- Tam Tiêu Kinh. 
Phong Trì mở, khí lên não, thần sáng.
3 . Khí lan xuống Á Môn cửa của tủy sống.
Á Môn mở, tủy sống thông, thần kinh mạnh mã, khí dễ dàng lan tỏa khắp chân thân.
4 . Khí lan xuống Thiên Trụ - trụ trời của cổ.
Thiên Trụ mở, cổ nhẹ, khí không bị nghẽn ở gáy.
5 . Khí hội tụ tại Phong Phủ cửa sau của não.
Phong Phủ mở, khí từ đầu xuống lưng được "định hướng".
6 . Khí đổ xuống Đại Chùy - trung tâm dương khí.
Đại Chùy là "hải của dương khí"
Khí xoáy xuống đây, dương khí thăng, thân ấm.
7 . Khí tỏa xuống hai bên Tâm Du điều hòa tâm khí.
Khí lan sang hai bên, Tâm Du mở, tâm an, giảm hồi hộp.
8 . Khí tiếp tục lan xuống Can Du điều hòa can khí.
Can Du mở, khí can sơ tiết, giảm uất kết.
9 . Khí lan xuống Đởm Du – khai thông đởm khí.
Đây là điểm quan trọng nhất của "Thức Thứ 7". 
Đởm Du mở, đởm khí thông, giảm stress sâu.
10 . Khí lan xuống Tỳ Du điều hòa tiêu hóa.
Tỳ Du mở, khí tỳ mạnh, tiêu hóa tốt.
11 . Khí lan xuống Vị Du tăng nhu động dạ dày.
Vị Du mở, giảm đầy hơi, tăng hấp thu.
12 . Khí lan xuống Đại Trường Du điều hòa đại tràn.
Đại Trường Du mở, giảm táo bón, tăng nhu động ruột.
13 . Khí lan xuống Tiểu Trường Du – tăng hấp thu.
Tiểu Trường Du mở, hấp thu dinh dưỡng tốt hơn.
14. Khí lan xuống Bàng Quang Du-điều hòa bài tiết.
Bàng Quang Du mở, giảm tiểu đêm, tăng ổn định thận-bàng quang.
15 . Khí hội tụ tại Thận Du phục hồi thận khí.
Thận Du mở, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
16 . Khí xoáy mạnh tại Mệnh Môn trung tâm sinh mệnh.
Mệnh Môn là nơi khí xoáy mạnh nhất. 
Khí xoáy, Mệnh Môn nóng, nguyên khí phục hồi.
17 . Khí lan xuống Khí Hải Du tăng nội khí.
Khí Hải Du mở, khí mạnh, thân mạnh.
18 . Khí lan xuống Quan Nguyên cửa nguyên khí.
Quan Nguyên mở, nguyên khí tăng, tinh lực mạnh.
19 . Khí tụ về Đan Điền trung tâm nội công.
Đan Điền là nơi khí quy tụ. 
Giữ hơi thở, khí tụ, nội công sinh.
20 . Khí giáng xuống chân mở Dũng Tuyền.
Khí giáng, Dũng Tuyền mở, thân vững, gân mạnh.
21 . Khí lan sang Thái Khê nguồn của thận khí.
Thái Khê mở, thận khí tăng, chân ấm.
22 . Khí lan sang Tam Âm Giao giao điểm của ba kinh âm.
Tam Âm Giao mở, âm khí điều hòa, thân ổn định.
23 . Khí lan sang Dương Lăng Tuyền huyệt chủ gân.
Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh, thân linh hoạt.
24 . Khí lan sang Túc Lâm Khấp huyệt chủ đởm.
Túc Lâm Khấp mở, đởm khí mạnh, tinh thần sáng.
25 . Khí lan sang Thừa Sơn mở gân chân.
Thừa Sơn mở, giảm chuột rút, tăng đàn hồi gân.
26 . Khí lan sang Thừa Phù mở gân đùi.
Thừa Phù mở, giảm đau đùi sau.
27 . Khí lan sang Ủy Trung trung tâm gân chân.
Ủy Trung mở, gân chân mạnh, bước đi vững.
28 . Khí lan lên tay mở Lao Cung.
Tay kéo-đẩy, Lao Cung mở, khí phát-khí thu điều hòa.
29 . Khí lan sang Hợp Cốc điều hòa khí toàn than.
Hợp Cốc mở gián tiếp, khí toàn thân điều hòa.
30 . Khí xoáy trở lại trục sống mở Đốc Mạch.
Khí xoáy, Đốc Mạch mở, dương khí thăng.
31 . Khí lan ra trục trước mở Nhâm Mạch.
Nhâm Mạch mở, âm khí điều hòa.
32 . Khí lan ra sườn mở Đởm Kinh.
Đởm Kinh mở,  giảm stress, tăng sáng suốt.
33 . Khí lan ra sườn trái mở Chương Môn.
Chương Môn mở, tỳ khí mạnh, tiêu hóa tốt.
34 . Khí lan ra sườn phải mở Nhật Nguyệt.
Nhật Nguyệt mở, đởm khí mạnh, tinh thần sáng.
35. Khí lan vào nội tạng - điều hòa tạng phủ.
Can - đởm - tỳ - vị - thận được điều hòa.
36. Khí xoáy lên đầu - hoàn thành vòng khí.
Khí xoáy từ chân, bụng, lưng, cổ, đầu, hoàn thành vòng khí.
37 . Khí xoáy xuống Đan Điền quy nguyên.
Khí trở về Đan Điền, nội công ổn định, thân an.
38 . Khí hòa âm-dương.
Xoay trái-xoay phải, âm dương hòa, khí đạo thông.
39 . Khí hòa khí-huyết-thần.
Khí xoáy, huyết hành, thần minh, tam bảo hợp nhất.
40 . Tổng quan.
Sơ đồ dòng khí của "Thức Thứ 7" là: 
Phong Trì, Á Môn, Thiên Trụ, Phong Phủ, Đại Chùy, Tâm Du, Can Du, Đởm Du, Thận Du, Mệnh Môn, Đan Điền, Dũng Tuyền, Dương Lăng Tuyền, Lao Cung, Đốc Mạch, Nhâm Mạch, Đởm Kinh, Nội Tạng, Đan Điền.

Đây là vòng xoáy khí nội sinh, đúng nghĩa "xoay mở nhật nguyệt - khai thông trăm mạch-hồi phục nguyên khí".

CHƯƠNG XV
NỘI KHÍ KÌNH LỰC.
"Thân Xoay Đạo Khai mở, Nhật Nguyệt Giao Hòa, Mệnh Môn Phát Hỏa, Đởm Lạc Thông Hành".
1 . Khởi động: Nội khí, Sinh Công giải là gì?
Nội khí, Sinh Công giải không phải là lời chú giải thông thường.
Nó là tâm pháp, là đạo lý, là chân ngôn giúp người tập hiểu được tinh thần, khí lực, huyền cơ của "Thức Thứ 7".
2 . Nội khí, Sinh Công giải là "kinh văn của khí".
Kinh văn của thân là động tác. 
Kinh văn của khí là Nội Khí Sinh Công Giải. 
Không có kinh văn, không có đạo.
3 . Câu kinh gốc của "Thức Thứ 7".
"Thân xoay tả hữu, cột sống mở đường. 
Nhật-Nguyệt giao hòa, khí xoáy thành luân. 
Mệnh môn phát hỏa, thận khí phục sinh. 
Đởm kinh thông đạt, uất kết tiêu tan."
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam. Triển khai từng câu, từng tầng.
4 . "Thân xoay tả-hữu" thân động, khí động.
Thân xoay không phải để vận động cơ học. 
Thân xoay là để khí chuyển, để đạo huyệt mở, để âm dương giao hòa.
5 . Ý nghĩa khí học của "tả-hữu".
- Tả là Âm. 
- Hữu là Dương. 
- Xoay tả - xoay hữu, âm dương gặp nhau, khí sinh.
6 . Ý nghĩa triết học của "tả-hữu".
Không có trái, không có phải. 
Không có âm, không có dương. 
"Thức Thứ 7" là đạo của cân bằng.
7 . "Cột sống mở đường" trục sống là trục khí.
Cột sống là trục trời của thân. 
Khi xoắn thân, cột sống mở, khí đạo mở.
8 . Ý nghĩa nội khí của "mở đường".
Mở đường nghĩa là: 
- Mở huyệt.
- Mở kinh.
- Mở khí.
- Mở thần.
9 . "Nhật nguyệt giao hòa" âm dương hợp nhất.
Nhật là dương. 
Nguyệt là âm. 
Giao hòa nghĩa là không tranh-không đối-không nghịch.
10 . Ý nghĩa khí học của "giao hòa".
Khi âm dương hòa, khí không tán, khí tụ, nội lực sinh.
11 . Ý nghĩa tâm pháp của "giao hòa".
Tâm không loạn, khí không loạn. 
Khí không loạn, thân không loạn.
12 . "Khí xoáy thành luân" khí xoáy tạo vòng.
Khí không đi thẳng. 
Khí xoáy theo hình luân (vòng xoắn). 
Đây là cơ chế khí xoáy nội sinh.
13 . Ý nghĩa của "luân".
Luân là bánh xe. 
Khí xoáy thành luân, khí vận hành liên tục, không đứt đoạn.
14 . "Mệnh môn phát hỏa" lửa sinh mệnh bừng lên.
Mệnh Môn là nơi chứa nguyên khí. 
Khi khí xoáy tụ về, Mệnh Môn nóng lên, hỏa sinh.
15 . Ý nghĩa nội công của "phát hỏa".
Hỏa không phải là nóng. 
Hỏa là sinh lực, là động lực, là nội nhiệt.
16 . Ý nghĩa sinh lý của "phát hỏa".
Vùng thắt lưng ấm, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
17 . "Thận khí phục sinh" thận khí hồi phục.
Thận khí là gốc của: 
- Tuổi thọ. 
- Trí nhớ
- Tinh lực. 
- Nội lực. 
"Thức Thứ 7" hồi phục thận khí mạnh nhất.
18 . Ý nghĩa khí học của "phục sinh".
Phục sinh nghĩa là khí trở lại, khí hồi phục, khí tái sinh.
19 . "Đởm kinh thông đạt" đởm khí thông suốt.
Đởm Kinh là kinh của: 
- Quyết đoán. 
- Sáng suốt
- Dũng khí. 
Xoắn thân, Đởm Kinh mở.
20 . Ý nghĩa tâm lý của "đởm kinh thông đạt".
Đởm khí mạnh, tinh thần mạnh, giảm stress.
21 . "Uất kết tiêu tan" giải trừ ứ trệ.
Uất kết là: 
- Stress. 
- Lo âu. 
- Nóng nảy
- Bực tức. 
"Thức Thứ 7" giải uất kết mạnh nhất.
22 . Ý nghĩa triết học của "tiêu tan".
Không phải xua đuổi. 
Là hóa giải. 
Là chuyển hóa.
23 . Nội Công Giải là "đạo của xoắn".
Xoắn không phải là vặn. 
Xoắn là đạo của khí, là đường đi của nội lực.
24 . Nội Công Giải là "đạo của mở".
Mở không phải là căng. 
Mở là thả lỏng, là khai thông, là thuận theo khí.
25 . Nội Công Giải là "đạo của hòa".
Hòa không phải là yếu. 
Hòa là cân bằng, là trung dung, là thuận thiên.
26 . Nội Công Giải là "đạo của thăng-giáng".
Khí thăng lên đầu. 
Khí giáng xuống chân. 
Thăng-giáng điều hòa, thân an.
27 . Nội Công Giải là "đạo của tụ-tán".
Khí tụ vào Đan Điền. 
Khí tán ra tứ chi. 
Tụ-tán điều hòa, khí mạnh.
28 . Nội Công Giải là "đạo của động-tĩnh".
Thân động. 
Khí tĩnh. 
Ý tĩnh, khí tĩnh, thân động mà không loạn.
29 . Nội Công Giải là "đạo của âm-dương".
Xoay trái, âm. 
Xoay phải, dương. 
Âm dương hòa, khí đạo mở.
30 . Nội khí, Sinh Công giải là "đạo của khí-huyết-thần".
Khí xoáy, huyết hành, thần minh. 
Ba bảo hợp nhất, nội công sinh.
31 . Nội khí, Sinh Công giải là "đạo của nguyên khí".
Mệnh Môn mở, nguyên khí phục hồi, tuổi thọ tăng.
32 . Nội Công Giải là "đạo của trường sinh".
Không phải bất tử. 
Là sống lâu-sống khỏe-sống sáng suốt.
33 . Nội khí, Sinh Công giải là "đạo của thân-tâm-khí".
Thân xoay, tâm mở, khí sinh. 
Ba thứ hòa, đạo hiện.
34 . Nội khí, Sinh Công giải là "đạo của nhật nguyệt".
Nhật là dương. 
Nguyệt là âm. 
Xoay thân, nhật nguyệt giao hòa, khí đạo mở.
35 . Nội khí, Sinh Công giải là "đạo của trăm mạch".
Hơn 40 huyệt mở, trăm mạch thông, khí huyết điều hòa.
36 . Nội Khí là "đạo của nội lực".
Nội lực không phải là sức mạnh. 
Nội lực là khí lực, là tinh lực, là thần lực.
37 . Nội Khí "đạo của minh khiếu".
Phong Trì mở, minh khiếu sáng, trí tuệ tăng.
38 . Nội Khí là "đạo của an tâm".
Tâm Du mở, tâm an, thân an.
39 . Nội Khí là "đạo của tự tại".
Thân nhẹ, tâm nhẹ, khí nhẹ, tự tại.
40 . Tổng quan.
Nội Khí của "Thức Thứ 7" là tâm kinh mạch của khí, là tâm pháp của xoắn, là đạo lý của âm-dương, là cơ chế của nội lực, là con đường mở nhật-nguyệt khai trăm mạch-hồi mệnh môn-sinh nội khí.

CHƯƠNG XVI
TRIẾT LÝ TỪNG CÂU KHẨU QUYẾT.
"Khẩu Quyết Là Đạo, Đạo Là Khí, Khí Là Mệnh, Mệnh Là Tâm".
1 . Khởi động: Khẩu quyết là tinh hoa của nội khí, ngoại khí.
Khẩu quyết không phải là lời nói. 
Khẩu quyết là tâm pháp, là đạo lý, là mật mã vận hành khí lực. 
Mỗi câu khẩu quyết chứa một tầng khí - một tầng ý - một tầng thần.
2 . Khẩu quyết "Thức Thứ 7" gồm bốn câu chính.
- Tả hữu tương nghinh.
- Nhật nguyệt giao xoay.
- Khí xoắn mệnh môn.
- Thông hành đởm lạc.
I . GIẢI THÍCH CÂU 1: "TẢ HỮU TƯƠNG NGHINH"
3. "Tả hữu" là Âm Dương.
- Tả (trái) thuộc Âm.
- Hữu (phải) thuộc Dương.
Trong nội công, mọi chuyển động đều phải có Âm-Dương đối ứng.
4 . "Tương nghinh" nghĩa là tiếp đón-hòa hợp.
Không phải đối kháng. 
Không phải tranh giành. 
Mà là gặp nhau-hòa nhau-đón nhau.
5 . Triết lý của câu này: Âm dương không đối lập, mà bổ sung.
Âm không chống dương. 
Dương không thắng âm. 
Âm dương tương đồng, khí sinh.
6 . Khí học của câu này: Khí chỉ sinh khi âm dương gặp nhau.
Xoay trái, âm động. 
Xoay phải, dương động. 
Khi hai bên gặp nhau, khí xoáy nội sinh xuất hiện.
7 . Nội công của câu này: Thân xoay để khí xoay.
Thân xoay trái, phải, khí chuyển theo, khí xoáy hình thành.
8 . Sinh lý của câu này: Cân bằng hai bên thân.
Xoay trái - xoay phải giúp: 
- Cân bằng cơ. 
- Giảm lệch cột sống. 
- Giảm đau lưng-vai-cổ. 
9 . Tâm pháp của câu này: Tâm không nghiêng về một phía.
Tâm nghiêng, khí nghiêng.
Khí nghiêng, thân lệch. 
"Tả hữu tương nghinh" dạy tâm trung hòa.
II . GIẢI THÍCH CÂU 2: "NHẬT NGUYỆT GIAO XOAY".
10 . "Nhật" là mặt trời-dương.
Dương khí: 
- Sáng. 
- Nóng. 
- Động
- Thăng.
11 . "Nguyệt" là mặt trăng-âm.
Âm khí: 
- Mát. 
- Tĩnh. 
- Nhu. 
- Giáng. 
12 . "Giao xoay" nghĩa là xoay để hòa, không xoay để tách.
Xoay thân không phải để vặn. 
Xoay thân là để hòa âm-hòa dương-hòa khí.
13 . Triết lý của câu này: Vũ trụ vận hành bằng xoay.
- Trái đất xoay. 
- Mặt trăng xoay. 
- Ngân hà xoay. 
Khí trong thân cũng phải xoay.
14 . Khí học của câu này: khí xoáy mạnh hơn khí thẳng.
Khí thẳng, dễ tắc. 
Khí xoáy, quét ứ trệ, mở huyệt đạo.
15 . Nội khí của câu này: Xoay để mở trục sống.
Xoay thân, trục sống mở, Đốc Mạch mở, khí thăng.
16 . Sinh lý của câu này: xoay mở sườn-mở đởm-mở phổi.
Xoay thân kéo giãn: 
- Cơ liên sườn
- Cơ chéo bụng
- Cơ dựng sống. 
17 . Tâm pháp của câu này: Tâm phải xoay theo thân.
Thân xoay mà tâm không xoay, khí loạn. 
Tâm xoay theo than, khí thuận.
III . GIẢI THÍCH CÂU 3: "KHÍ XOẮN MỆNH MÔN".
18 . "Khí xoắn" là khí xoáy nội sinh.Không phải khí thở. 
Không phải khí tưởng tượng. 
Là khí tự sinh từ xoắn thân.
19 . "Mệnh Môn" là cửa sinh mệnh.
Mệnh Môn là nơi chứa: 
- Nguyên khí. 
- Thận khí. 
- Nội hỏa. 
- Sức sống.  
20 . Triết lý của câu này: Gốc của sinh mệnh nằm ở lưng.
Không phải ở tim. 
Không phải ở đầu. 
Mà ở Mệnh Môn.
21 . Khí học của câu này: Khí xoáy tụ về Mệnh Môn.
Khí từ đầu, cổ, lưng, thắt lưng, tụ tại Mệnh Môn.
22 . Nội công của câu này: Mệnh Môn nóng lên, nội lực sinh.
Nội lực không sinh từ cơ bắp. 
Nội lực sinh từ Mệnh Môn.
23 . Sinh lý của câu này: Tăng tuần hoàn thắt lưng.
Mệnh Môn nóng.
- Tăng máu. 
- Tăng dịch nuôi đĩa đệm
- Giảm đau lưng. 
24 . Tâm pháp của câu này: Tâm đặt vào Mệnh Môn.
Ý đặt đâu, khí đến đó. 
Ý đặt vào Mệnh Môn, khí tụ mạnh.
IV. GIẢI THÍCH CÂU 4: "THÔNG HÀNH ĐỞM LẠC".
25 . "Đởm Lạc" là hệ thống kinh đởm.
Đởm chủ: 
- Quyết đoán. 
- Sáng suốt
- Dũng khí. 
26 . "Thông hành" nghĩa là mở đường-khai thông.
Không phải ép.  
Không phải kéo. 
Mà là mở.
27 . Triết lý của câu này: đởm khí thông, tinh thần mạnh.
Người yếu đởm, dễ sợ, dễ stress. 
Người mạnh đởm, sáng suốt, quyết đoán.
28 . Khí học của câu này: xoắn thân mở Đởm Kinh.
Đởm Kinh đi dọc sườn. 
Xoắn thân, ờn mở, đởm khí thông.
29 . Nội công của câu này: đởm thông, khí hành mạnh.
Đởm là "ớng quân chi quan"
Đởm mạnh, khí mạnh.
30 . Sinh lý của câu này: Giảm stress-giảm căng thẳng.
Đởm Du mở, giảm stress sâu.
31 . Tâm pháp của câu này: Tâm sang-tâm mạnh.
Đởm thông,  tâm sáng, tâm mạnh, tâm an.
V . TỔNG HỢP TRIẾT LÝ 4 CÂU KHẨU QUYẾT.
32 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng đạo.
- Tả hữu tương nghinh, đạo âm dương. 
- Nhật nguyệt giao xoay, đạo vận hành. 
- Khí xoắn mệnh môn, đạo sinh mệnh. 
- Thông hành đởm lạc, đạo tinh thần.
33 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng khí.
- Khí cân bằng
- Khí xoáy. 
- Khí tụ
- Khí hành. 
34 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng nội khí và ngoại khí.
- Mở trục sống. 
- Mở trục khí. 
- Mở mệnh môn. 
- Mở đởm kinh. 
35 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng tâm pháp.
- Tâm trung hòa. 
- Tâm xoay chuyển
- Tâm quy nguyên. 
- Tâm sáng suốt
36 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng sinh lý.
- Cân bằng cơ-gân. 
- Mở sườn-mở phổi. 
- Tăng tuần hoàn thắt lưng. 
- Giảm stress-tăng minh mẫn. 
37 . Bốn câu khẩu quyết là bốn tầng trường sinh.
- Điều hòa âm dương. 
- Khí vận hành liên tục
- Nguyên khí phục hồi. 
- Tinh thần sáng suốt
38 . Khẩu quyết là "đạo của Thức Thứ 7".
Không có khẩu quyết, "Thức Thứ 7" chỉ là động tác. 
Có khẩu quyết, "Thức Thứ 7" trở thành nội công chân chính.
39 . Khẩu quyết là "linh hồn của khí".
Khí đi theo ý. 
Ý đi theo khẩu quyết. 
Khẩu quyết, ý, khí, thân.
40 . Tổng kết chương.
Mục 16 là bản đại giải tâm pháp, giúp người tập hiểu sâu: 
- Vì sao xoay trái - xoay phải
- Vì sao khí xoáy. 
- Vì sao mệnh môn nóng. 
- Vì sao đởm khí thông. 
- Vì sao "Thức Thứ 7" mạnh như vậy. 
Đây là chương đưa "Thức Thứ 7" từ động tác, nội khí đạo học.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét