TÁC DỤNG TỪNG CƠ-GÂN-XƯƠNG-KHỚP.
"Cơ Khởi-Gân Dẫn-Xương Mở-Khớp Hành-Khí Xoáy Nội Sinh".
I . TÁC DỤNG LÊN CƠ (MUSCLES).
1 . Cơ ức-đòn-chũm (SCM).
Xoay đầu kéo giãn SCM, giảm đau cổ, tăng máu
lên não.
2 . Cơ thang trên (Upper Trapezius).
3 . Cơ thang giữa & dưới
(Middle & Lower Trapezius).
Xoắn thân, kéo giãn toàn bộ cơ thang, cải thiện tư thế.
4 . Cơ nâng vai (Levator
Scapulae).
Xoay đầu, giảm co cứng, giảm
đau cổ mãn tính.
5 . Cơ cổ sâu (Deep Neck Flexors.
Xoay nhẹ, kích hoạt, tăng ổn
định cột sống cổ.
6 . Cơ liên sườn (Intercostals).
Xoắn thân, mở sườn, tăng dung tích phổi.
7 . Cơ ngực lớn-ngực bé (Pectoralis Major/Minor).
Tay vòng sau, mở ngực, giảm gù lưng.
8 . Cơ chéo bụng trong-ngoài (Obliques).
Xoắn thân, kích hoạt mạnh, eo thon, giảm
mỡ nội tạng.
9 . Cơ bụng ngang (Transversus Abdominis).
Giữ hơi thở, cơ bụng sâu hoạt động, ổn định thân.
10 . Cơ dựng sống (Erector
Spinae).
Xoắn thân, kéo giãn, giảm đau lưng, tăng sức mạnh cột sống.
11 . Cơ vuông thắt lưng (Quadratus Lumborum).
Xoay thân, mở QL, giảm đau lưng dưới.
12 . Cơ mông lớn-mông trung
(Gluteus Maximus/Med).
Xoay than, kích hoạt gián tiếp, tăng ổn định hông.
13 . Cơ đùi sau (Hamstrings).
Khí giáng xuống chân, gân đùi mềm, giảm căng.
14 . Cơ đùi trước (Quadriceps).
Đứng vững, cơ đùi trước giữ trục, tăng sức mạnh chân.
15 . Cơ sinh đôi & dép (Calf Muscles).
Khí giáng, bắp chân ấm, giảm chuột rút.
II . TÁC DỤNG LÊN GÂN (TENDONS).
16 . Gân cổ - gáy.
Xoay đầu, gân mềm, giảm
đau đầu.
17 . Gân vai-đòn.
Tay vòng sau, mở gân vai, giảm đau vai mãn tính.
18 . Gân cơ liên sườn.
Xoắn thân, gân sườn mở, hơi thở sâu.
19 . Gân cơ chéo bụng.
Xoắn mạnh, gân chéo hoạt động, eo thon.
20 . Gân cơ dựng sống.
Kéo giãn, giảm thoái hóa cột sống.
21 . Gân cơ vuông thắt lưng.
Mở, giảm đau lưng dưới.
22 . Gân đùi sau.
Khí giáng, gân mềm, tăng linh hoạt.
23 . Gân gót
(Achilles).
Khí xuống chân, gân gót ấm, giảm chấn
thương.
24 . Gân chân-gân đùi-gân hông.
Toàn bộ chuỗi gân sau được kéo giãn, tăng biên độ vận động.
III . TÁC DỤNG LÊN XƯƠNG (BONES).
25 . Đốt sống cổ (C1–C7).
Xoay đầu, mở khe đốt, giảm chèn ép thần kinh.
26 . Đốt sống ngực (T1–T12).
Xoắn thân, tăng dịch nuôi đĩa đệm, giảm thoái hóa.
27 . Đốt sống thắt lưng
(L1–L5).
Kéo-đẩy đối nghịch, mở trục sống, giảm đau lưng.
28 . Xương sườn.
Xoắn thân, sườn mở, phổi mở.
29 . Xương chậu.
Khí giáng, chậu ổn định, giảm đau hông.
30 . Xương -xương chày-xương mác.
Đứng vững, trục chân ổn định, giảm lệch
chân.
IV . TÁC DỤNG LÊN KHỚP (JOINTS).
31 . Khớp cổ (Cervical Joints).
Xoay nhẹ, tăng linh hoạt, giảm cứng cổ.
32 . Khớp vai (Shoulder Joint).
Tay vòng sau, mở khớp, giảm đau vai.
33 . Khớp bả vai - lồng ngực (Scapulothoracic Joint).
Xoắn thân, bả vai trượt đúng, giảm gù.
34 . Khớp sườn – cột sống
(Costovertebral Joints).
Xoắn, mở khớp sườn, tăng dung tích phổi.
35 . Khớp cột sống ngực-thắt lưng.
Xoắn sâu, tăng linh hoạt, giảm thoái hóa.
36 . Khớp hông (Hip Joint).
Khí giáng, hông vững, giảm đau hông.
37 . Khớp gối (Knee Joint).
Đứng vững, gối ổn định, giảm thoái hóa.
38 . Khớp cổ chân (Ankle Joint).
Khí xuống chân, cổ chân linh hoạt, giảm té ngã.
V . TÁC DỤNG LÊN MÔ MỀM - DÂY CHẰNG.
39 . Dây chằng cột sống.
Xoắn thân, dây chằng mềm, giảm thoát vị.
40 . Dây chằng vai-cổ.
Tay vòng sau, dây chằng mở, giảm đau vai gáy.
41 . Dây chằng sườn-ngực.
Xoắn, dây chằng giãn, phổi mở.
42 . Dây chằng hông-chậu.
Khí giáng, dây chằng mềm, giảm đau hông.
VI . TÁC DỤNG LÊN HỆ THẦN KINH - KHÍ ĐẠO.
43 . Giải phóng thần kinh cổ.
Xoay đầu, giảm chèn ép, giảm đau đầu.
44 . Giải phóng thần kinh ngực.
Xoắn thân, giảm đau lưng.
45 . Giải phóng thần kinh thắt lưng.
Kéo - đẩy, mở khe đốt, giảm đau thần kinh tọa.
46 . Mở Đốc Mạch.
Trục sống mở, dương khí thăng.
47 . Mở Nhâm Mạch.
Trục trước giãn, âm khí điều hòa.
48 . Mở Đởm Kinh-Can Kinh.
Sườn mở, giảm stress, tăng sáng suốt.
49 . Mở Thận Kinh - Mệnh Môn.
Thắt lưng nóng, nguyên khí phục hồi.
VII . TỔNG QUAN.
50 . "Thức Thứ 7" là thức tác động toàn diện nhất lên cơ-gân-xương-khớp.
Không có thức nào trong hệ thống:
- Mở nhiều cơ như vậy.
- Kéo giãn nhiều gân như vậy.
- Tác động sâu lên cột sống như vậy.
- Mở nhiều khớp như vậy.
- Kích hoạt nhiều huyệt đạo như vậy.
"Thức Thứ 7" là thức giải phẫu nội công, đúng nghĩa "xoay mở nhật-khai thông trăm mạch-hồi phục nguyên khí".
CHƯƠNG XVIII
TÁC DỤNG TỪNG HỆ THỐNG
SINH LÝ.
"Thần Kinh Khai Thông, Tuần Hoàn Tăng Lưu, Hô Hấp Mở Phế, Tiêu Hóa
Hành Khí, Nội Tiết Điều Hòa, Miễn Dịch Cường Thịnh".
I . HỆ THẦN KINH (NERVE
SYSTEM).
1 . Xoay đầu mở Phong Trì-giảm căng thẳng thần kinh.
Phong Trì là huyệt chủ não-mắt-thần kinh.
Xoay đầu, giảm đau đầu, giảm stress.
2 . Giải phóng chèn ép thần kinh cổ.
Xoay nhẹ, mở khe đốt sống cổ, giảm chèn ép rễ thần kinh.
3 . Tăng dẫn truyền thần kinh tủy sống.
Xoắn thân, mở Đốc Mạch, tủy sống thông, tín hiệu thần kinh mạnh.
4 . Điều hòa giao cảm-phó giao cảm.
Hơi thở sâu + xoắn thân, phó giao cảm hoạt động, thư giãn sâu.
5 . Giảm lo âu - giảm căng thẳng.
Đởm Du mở, giảm stress, tâm sáng.
6 . Tăng tập trung - tăng minh mẫn.
Máu lên não tăng, não sang, tăng trí nhớ.
II . HỆ TUẦN HOÀN (CIRCULATORY SYSTEM).
7 . Xoắn thân tăng lưu thông máu toàn than.
Xoắn, cơ co giãn, máu
lưu thông mạnh, giảm ứ trệ.
8 . Tăng máu lên não.
Xoay cổ, mở động mạch đốt sống-nền,
tăng oxy não.
9 . Tăng máu về tim.
Ngực mở, tim giảm áp lực, bơm máu hiệu quả hơn.
10 . Tăng máu xuống chân.
Khí giáng, chân ấm, giảm lạnh tay
chân.
11 . Tăng dịch nuôi đĩa đệm.
Xoắn nhẹ, tăng dịch nuôi đĩa đệm, giảm thoái hóa cột sống.
III . HỆ HÔ HẤP (RESPIRATORY
SYSTEM).
12 . Mở cơ liên sườn - tăng dung tích phổi.
Xoắn thân, sườn mở, phổi mở.
13 . Tăng độ đàn hồi phổi.
Cơ liên sườn giãn, hơi thở sâu, phổi khỏe.
14 . Tăng oxy máu.
Hơi thở sâu, oxy nhiều, tế bào trẻ hóa.
15 . Giảm khó thở - giảm mệt mỏi.
Phổi mở, hơi thở nhẹ, giảm mệt.
IV . HỆ TIÊU HÓA (DIGESTIVE SYSTEM).
16 . Massage nội tạng bằng xoắn thân.
Xoắn, dạ dày-ruột được xoay nhẹ, tăng
nhu động.
17 . Tăng tiêu hóa - giảm đầy hơi.
Vị Du - Tỳ Du mở, tiêu hóa mạnh.
18 . Tăng hấp thu dinh dưỡng.
Tiểu Trường Du mở, hấp thu tốt hơn.
19 . Giảm táo bón.
Đại Trường Du mở, nhu
động ruột tăng.
20 . Giảm trào ngược-giảm khó tiêu.
Cơ hoành hoạt động, giảm áp lực dạ dày.
V . HỆ NỘI TIẾT
(ENDOCRINE SYSTEM).
21 . Giảm cortisol – giảm stress.
Đởm Du mở, giảm căng thẳng, cortisol giảm.
22 . Điều hòa hormone tuyến giáp.
Xoay cổ, tăng máu vùng cổ,
tuyến giáp hoạt động ổn định.
23 . Điều hòa hormone sinh dục.
Thận Du-Quan Nguyên mở, tăng thận khí, tăng nội tiết.
24 . Điều hòa insulin - đường huyết.
Massage nội tạng, tăng chuyển hóa, ổn định đường huyết.
25 . Tăng serotonin – tăng hưng phấn.
Giải uất, tâm an, serotonin tăng.
VI . HỆ MIỄN DỊCH (IMMUNE SYSTEM).
26 . Đại Chùy mở - tăng khí vệ.
Đại Chùy là huyệt chủ miễn dịch.
Mở, khí vệ mạnh, chống bệnh tốt.
27 . Tăng lưu thông bạch huyết.
Xoay cổ, mở hạch bạch huyết, tăng đào thải độc tố.
28 . Giảm viêm-giảm đau.
Khí hành, huyết hành, giảm viêm.
29 . Tăng sức đề kháng toàn than.
Khí mạnh, huyết mạnh, miễn
dịch mạnh.
VII . TÁC ĐỘNG LIÊN HỆ GIỮA 6 HỆ THỐNG.
30 . Thần kinh - tuần hoàn - hô hấp liên thông.
Não sang, tim mạnh, phổi mở, thân khỏe.
31 . Tiêu hóa-nội tiết-miễn dịch liên thong.
Tiêu hóa tốt, nội tiết ổn,
miễn dịch mạnh.
32 . Trục sống-trục khí-trục thần kinh hợp nhất.
Xoắn thân, ba trục mở, khí đạo thông.
33 . Tâm an - khí thuận - thân mạnh.
Tâm pháp, khí pháp, thân pháp hòa
làm một.
VIII . TÁC DỤNG TRƯỜNG SINH.
34 . Giảm tốc độ lão hóa tế bào.
Oxy tăng, máu tăng, tế bào trẻ hóa.
35 . Tăng tuổi thọ sinh lý.
Thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
36 . Tăng tuổi thọ tinh thần.
Não sang, tinh thần trẻ.
37 . Tăng tuổi thọ vận động.
Cột sống linh hoạt, thân trẻ.
IX . TỔNG KẾT CHƯƠNG.
38 . "Thức Thứ 7" là thức tác động sâu nhất lên 6 hệ thống sinh lý.
Không có thức nào trong hệ thống:
- Mở thần kinh mạnh như vậy.
- Tăng tuần hoàn sâu
như vậy.
- Mở phổi rộng như vậy.
- Massage nội tạng hiệu quả như vậy.
- Điều hòa nội tiết mạnh như vậy.
- Tăng miễn dịch rõ rệt như vậy.
39 . Đây là thức "đa hệ - đa tầng-đa cơ chế".
Tác động đồng thời lên:
- Thần kinh .
- Tuần hoàn .
- Hô hấp.
- Tiêu hóa .
- Nội tiết.
- Miễn dịch.
40 . Đây là thức "trường sinh-nội công-khí học" đúng nghĩa.
"Thức Thứ 7" không chỉ là bài tập.
Nó là cơ chế vận hành sinh lý-khí học-nội lực hoàn chỉnh.
CHƯƠNG XIX
TÁC DỤNG TỪNG NHÓM HUYỆT ĐẠO THEO KINH LẠC.
"Đốc Mạch Khởi Dương, Nhâm Mạch Điều Âm, Đởm Kinh Khai Sườn, Can Kinh Sơ Tiết, Thận Kinh Hồi Nguyên"
I . NHÓM HUYỆT THEO ĐỐC MẠCH
(TRỤC DƯƠNG KHÍ).
1 . Đốc Mạch là "Hải của Dương khí".
"Thức Thứ 7" xoắn trục sống, Đốc Mạch mở, dương khí
thăng.
2 . Huyệt Phong Phủ cửa sau của não.
Xoay đầu, Phong Phủ mở, khí
từ đầu xuống lưng thông suốt.
3 . Huyệt Á Môn cửa của tủy sống.
Á Môn mở, tủy sống thông, thần kinh mạnh.
4 . Huyệt Đại Chùy trung
tâm dương khí.
Đại Chùy mở, tăng miễn dịch, tăng
nội nhiệt, tăng sức sống.
5 . Huyệt Đào Đạo - mở khí đạo lưng trên.
Đào Đạo mở, giảm đau vai-lưng
trên.
6 . Huyệt Mệnh Môn trung tâm sinh mệnh.
Khí xoáy tụ về, Mệnh Môn nóng, nguyên khí phục hồi.
II . NHÓM HUYỆT THEO NHÂM MẠCH (TRỤC ÂM KHÍ).
7 . Nhâm Mạch là "Hải của Âm khí".
Xoắn thân, trục trước giãn, Nhâm Mạch mở nhẹ, âm khí
điều hòa.
8 . Huyệt Trung Quản -
trung tâm tiêu hóa.
Xoắn thân, Trung Quản được massage, tăng
nhu động dạ dày.
9 . Huyệt Khí Hải - biển của khí.
Giữ hơi thở, khí tụ vào Khí Hải, nội khí tăng.
10 . Huyệt Quan Nguyên cửa của nguyên khí.
Quan Nguyên mở, thận khí mạnh, tinh lực tăng.
11 . Huyệt Đan Điền trung tâm nội công.
Khí quy về Đan Điền, nội lực
sinh.
III . NHÓM HUYỆT THEO ĐỞM KINH
(KINH CỦA QUYẾT ĐOÁN – SÁNG SUỐT).
12 . Đởm Kinh đi dọc sườn - nơi "Thức Thứ 7" tác động mạnh nhất.
Xoắn thân, sườn mở, Đởm Kinh thông.
13 . Huyệt Đởm Du - huyệt
chủ đởm khí.
Đởm Du mở, giảm
stress sâu, tăng sáng suốt.
14 . Huyệt Nhật Nguyệt cửa của đởm khí.
Nhật Nguyệt mở, tinh
thần sáng, giảm lo âu.
15 . Huyệt Túc Lâm Khấp - huyệt chủ đởm ở
chân.
Khí giáng, Túc Lâm Khấp mở, đởm khí mạnh, quyết đoán.
16 . Huyệt Dương Lăng Tuyền
- huyệt chủ gân.
Đởm chủ gân, Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh,
thân linh hoạt.
IV . NHÓM HUYỆT THEO CAN KINH
(KINH CỦA SƠ TIẾT – CẢM XÚC).
17 . Can Kinh điều hòa cảm xúc - uất kết - nóng nảy.
Xoắn thân, can khí sơ tiết, tâm an.
18 . Huyệt Can Du – điều hòa can khí.
Can Du mở, giảm uất kết, giảm
nóng nảy.
19 . Huyệt Kỳ Môn - cửa của can khí.
Kỳ Môn mở, giải uất mạnh, giảm
stress.
20 . Huyệt Chương Môn - cửa của tỳ khí nhưng
liên hệ Can.
Chương Môn mở, tỳ khí mạnh, can khí điều hòa.
V . NHÓM HUYỆT THEO THẬN KINH
(KINH CỦA NGUYÊN KHÍ – TUỔI THỌ).
21 . Thận Kinh là gốc của sinh mệnh.
Thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
22 . Huyệt Thận Du - phục hồi thận khí.
Thận Du , thận khí mạnh, giảm đau lưng.
23 . Huyệt Mệnh Môn - trung tâm thận khí.
Mệnh Môn nóng, nguyên khí phục hồi.
24 . Huyệt Khí Hải Du - tăng nội khí.
Khí Hải Du mở, khí mạnh,
thân mạnh.
25 . Huyệt Thái Khê - nguồn của thận khí.
Khí giáng, Thái Khê mở, chân ấm, thận khí tăng.
26 . Huyệt Dũng Tuyền-cửa
khí dưới.
Khí giáng xuống, Dũng Tuyền mở, thân vững.
VI . NHÓM HUYỆT THEO TỲ - VỊ -
TIỂU TRƯỜNG - ĐẠI TRƯỜNG.
27 . Huyệt Tỳ Du điều hòa tỳ khí.
Tỳ Du mở, tiêu hóa mạnh,
giảm đầy bụng.
28 . Huyệt Vị Du - tăng nhu động dạ dày.
Vị Du mở, giảm trướng
bụng.
29 . Huyệt Tiểu Trường Du tăng hấp thu.
Tiểu Trường Du mở, hấp thu dinh dưỡng tốt.
30 . Huyệt Đại Trường Du điều hòa đại tràng.
Đại Trường Du mở, giảm
táo bón.
VII . NHÓM HUYỆT THEO PHẾ - TÂM - TÂM BÀO.
31 . Huyệt Tâm Du điều hòa tâm khí.
Tâm Du mở, giảm hồi hộp, giảm
lo âu.
32 . Huyệt Phế Du mở phổi gián tiếp.
Xoắn thân, sườn mở, phổi mở.
33 . Huyệt Trung Phủ mở khí đạo trước.
Hơi thở sâu, Trung Phủ mở, khí thăng.
VIII . NHÓM HUYỆT THEO BÀNG QUANG KINH (KINH DÀI NHẤT CƠ THỂ).
34 . Bàng Quang Kinh
chạy dọc lưng - nơi "Thức Thứ 7" tác động mạnh.
Xoắn thân, mở toàn bộ chuỗi huyệt du.
35 . Huyệt Bàng Quang
Du điều hòa bài tiết.
Bàng Quang Du mở, giảm tiểu đêm.
36 . Huyệt Ủy Trung trung tâm gân chân.
Ủy Trung mở, gân mạnh, bước vững.
37 . Huyệt Thừa Sơn mở gân chân.
Thừa Sơn mở, giảm chuột
rút.
IX . NHÓM HUYỆT THEO TÂM BÀO-TAM TIÊU-TIỂU TRƯỜNG.
38 . Huyệt Lao Cung cửa khí của tay.
Tay kéo-đẩy, Lao Cung mở, khí phát-khí thu điều hòa.
39 . Huyệt Hợp Cốc điều hòa khí toàn than.
Hợp Cốc mở gián tiếp, khí toàn thân điều
hòa.
X . TỔNG HỢP THEO DÒNG KHÍ.
40 . Dòng khí đi theo thứ tự kinh lạc.
Đốc Mạch, Bàng Quang, Đởm, Can, Thận, Nhâm, Tỳ-Vị, Đan Điền,
Dũng Tuyền, trở lại Đốc Mạch.
Đây là vòng xoáy
khí nội sinh, đúng nghĩa "khai thông trăm mạch-xoay mở nhật nguyệt-hồi phục nguyên khí".
CHƯƠNG XX
TÁC DỤNG TỪNG HUYỆT ĐẠO
THEO TẦNG KHÍ.
"Khí Thăng Khai Não, Khí Giáng Quy Nguyên, Khí Hành Khai Lạc, Khí Tụ Hồi Mệnh, Khí Tán Điều Thân".
I . TẦNG 1 - KHÍ THĂNG (KHÍ ĐI LÊN). Khí thăng là khí đi lên đầu-cổ-não. Đây là tầng khí mở minh khiếu, sáng thần, khai não bộ.
1 . Khí thăng bắt đầu từ Phong Trì.
Xoay đầu, Phong Trì mở, khí
thăng lên não.
2 . Khí thăng qua Á Môn - mở tủy sống cổ.
Á Môn mở, khí thăng không bị
nghẽn.
3 . Khí thăng qua
Thiên Trụ-giải uất vùng gáy.
Thiên Trụ mở, giảm đau đầu-giảm
mỏi cổ.
4 . Khí thăng qua Phong
Phủ-khai não sau.
Phong Phủ mở, khí thăng lên
tiểu não.
5 . Khí thăng làm sáng mắt-sáng thần.
Phong Trì - Phong Phủ mở, tăng máu lên mắt, sáng thần.
6 . Khí thăng làm tăng
minh mẫn-tăng tập trung.
Não được nuôi dưỡng, trí tuệ sáng.
II . TẦNG 2 – KHÍ GIÁNG (KHÍ ĐI XUỐNG).
Khí giáng là khí
đi xuống chân-thận-đan điền. Đây là tầng khí ổn định thân-tâm-gân-cốt.
7 . Khí giáng từ đầu xuống Đại Chùy.
Khí thăng xong, khí giáng xuống Đại Chùy,
dương khí ổn định.
8 . Khí giáng xuống Tâm Du-điều hòa tâm kh.
Tâm Du mở, tâm an, khí giáng
dễ.
9 . Khí giáng xuống Can Du giải uất kết.
Can Du mở, khí
giáng thuận, giảm nóng nảy.
10 . Khí giáng xuống Đởm Du giảm stress.
Đởm Du mở, khí giáng,
tinh thần nhẹ.
11 . Khí giáng xuống Thận Du - phục hồi thận khí.
Thận Du mở, khí giáng
vào thận, thận khí mạnh.
12 . Khí giáng xuống Dũng Tuyền-mở cửa khí dưới.
Dũng Tuyền mở, khí giáng hoàn toàn, thân vững.
III . TẦNG 3 - KHÍ HÀNH (KHÍ DI CHUYỂN NGANG).
Khí hành là khí đi
ngang qua sườn-ngực-lưng-tay-chân. Đây là tầng khí khai thông kinh lạc.
13 . Khí hành qua Đởm Kinh - mở sườn.
Xoắn thân, khí hành qua sườn, Đởm Kinh thông.
14 . Khí hành qua Can Kinh - điều hòa cảm xúc.
Can Kinh mở, khí hành, tâm
an.
15 . Khí hành qua Tỳ - Vị - Tiểu Trường - Đại Trường.
Khí hành, nội tạng được massage, tiêu hóa mạnh.
16 . Khí hành qua Bàng
Quang Kinh mở lưng.
Khí hành dọc lưng, giảm đau lưng.
17 . Khí hành qua tay mở Lao Cung.
Tay kéo - đẩy, khí hành ra tay, Lao Cung mở.
18 . Khí hành qua chân
mở Dương Lăng Tuyền-Thừa Sơn.
Khí hành xuống chân, gân mạnh, bước vững.
IV . TẦNG 4 – KHÍ TỤ (KHÍ HỘI TỤ).
Khí tụ là khí gom về một điểm chủ yếu là Đan Điền và Mệnh Môn. Đây là tầng khí tạo nội lực.
19 . Khí tụ tại Mệnh Môn - trung tâm sinh mệnh.
Khí xoáy, tụ về Mệnh Môn, nguyên khí phục hồi.
20 . Khí tụ tại Khí Hải Du tăng nội khí.
Khí Hải Du mở, khí tụ, nội
lực tăng.
21 . Khí tụ tại Quan Nguyên tăng
thận khí.
Quan Nguyên mở, khí tụ, tinh
lực mạnh.
22 . Khí tụ tại Đan Điền trung tâm nội công.
Đan Điền là nơi khí quy về, nội công sinh.
23 . Khí tụ làm ấm thắt lưng-ấm bụng-ấm
chân.
Khí tụ, thân ấm, giảm lạnh
tay chân.
24 . Khí tụ làm mạnh tinh-khí-thần.
Khí tụ, tinh mạnh, thần sáng.
V . TẦNG 5 – KHÍ TÁN (KHÍ LAN TỎA).
Khí tán là khí lan
ra toàn thân sau khi đã tụ. Đây là tầng khí điều hòa toàn thân.
25 . Khí tán từ Đan Điền ra tứ chi.
Khí tụ, khí tán, tay chân ấm.
26 . Khí tán lên ngực - mở phổi.
Khí tán, phổi mở, hơi thở sâu.
27 . Khí tán ra lưng - giảm đau lưng.
Khí tán, lưng mềm, giảm căng cơ.
28 . Khí tán ra sườn - giảm stress.
Khí tán, sườn mở, đởm khí thông.
29 . Khí tán ra đầu - sáng thần.
Khí tán, đầu nhẹ, tinh thần sáng.
30 . Khí tán ra da - tăng khí vệ.
Khí tán, khí vệ mạnh, miễn dịch tăng.
VI . TỔNG HỢP 5 TẦNG KHÍ.
31 . Khí thăng - mở não - sáng thần.
Phong Trì - Á Môn - Thiên Trụ mở.
32 . Khí giáng - ổn định thân - mạnh thận.
Thận Du - Mệnh Môn - Dũng Tuyền mở.
33 . Khí hành - khai thông kinh
lạc.
Đởm - Can - Tỳ - Vị - Bàng Quang mở.
34 . Khí tụ – sinh nội lực.
Đan Điền - Quan Nguyên - Khí Hải Du mở.
35 . Khí tán - điều hòa toàn than.
Khí vệ mạnh, miễn dịch
tăng.
VII . TẦNG KHÍ TRONG THỨC THỨ 7 LÀ "VÒNG XOÁY KHÍ".
36 . Khí không đi thẳng - khí xoáy.
Đây là điểm độc nhất của "Thức
Thứ 7".
37 . Khí xoáy tạo vòng khí – vòng
khí tạo nội lực.
Khí xoáy, khí tụ, khí tán, khí hành, khí thăng, khí giáng.
38 . Vòng khí này lặp lại mỗi lần xoay thân.
Mỗi lần xoay, một vòng khí hoàn chỉnh.
VIII . TẦNG KHÍ VÀ HUYỆT ĐẠO.
39 . Mỗi tầng khí mở một nhóm huyệt.
- Khí thăng, Phong Trì – Á
Môn .
- Khí giáng, Thận Du - Dũng Tuyền .
- Khí hành, Đởm Du - Can Du.
- Khí tụ, Mệnh Môn - Đan Điền.
- Khí tán, Lao Cung - Hợp Cốc.
40 . Đây là cơ chế nội công hoàn chỉnh.
Thức Thứ 7 không chỉ là động tác.
Nó là một hệ thống khí học - huyệt đạo - nội
công - sinh lý hoàn chỉnh.
CHƯƠNG XXI
TÁC DỤNG TỪNG TẦNG THẦN.
"Thần Ý Khởi Động, Thần Khí Hóa Sinh, Thần Minh Chiếu Sáng, Thần Định Quy Nguyên".
I . KHỞI LUẬN: THẦN LÀ GÌ TRONG NỘI CÔNG?
1 . Thần không phải là tâm trí thông thường.
Thần là ánh sáng của tâm, là sự tỉnh thức, là năng lực điều khiển khí.
2 . Thần là tầng cao nhất của nội
công.
- Tinh sinh Khí.
- Khí sinh Thần.
- Thần dẫn Khí.
- Khí vận Thân.
3 . Thần là "người điều khiển"
của toàn bộ "Thức Thứ 7".
Không có Thần, Ý loạn.
Ý loạn, Khí loạn.
Khí loạn, Thân loạn.
II . TẦNG 1 – THẦN Ý (Ý LỰC KHỞI ĐỘNG).
Thần Ý là tầng đầu tiên: ý dẫn khí, khí dẫn thân.
4 . Thần Ý là "mệnh lệnh" của
nội công.
Ý đặt đâu, khí đến đó, thân vận hành theo đó.
5 . Trong "Thức Thứ 7", Thần
Ý khởi từ đầu-cổ.
Xoay đầu, Ý dẫn khí xuống Đốc Mạch.
6 . Thần Ý điều khiển hướng xoay.
- Xoay trái, Ý hướng âm.
- Xoay phải, Ý hướng dương.
7 . Thần Ý điều khiển hơi thở.
Ý tĩnh, hơi thở sâu.
Ý loạn, hơi thở cạn.
8 . Thần Ý điều khiển tốc độ xoay.
Không nhanh - không chậm.
Không mạnh - không yếu.
Mà thuận khí.
9 . Thần Ý điều khiển sự mềm của
thân.
Ý mềm, thân mềm.
Ý cứng, thân cứng.
III. TẦNG 2 – THẦN KHÍ (KHÍ LỰC ĐƯỢC THẦN HÓA).
Thần Khí là khí được nâng lên tầng tinh tế, không còn thô.
10 . Khi Ý ổn, Khí bắt đầu "thần
hóa".
Khí thô, khí tinh, khí thần.
11 . Thần Khí là khí
xoáy nội sinh.
Không phải khí thở.
Không phải khí cơ học.
Là khí tự sinh từ xoắn thân + Ý lực.
12 . Thần Khí đi theo
đường xoắn ốc.
Không đi thẳng.
Không đi
ngang.
Đi theo luân xoáy.
13 . Thần Khí mở huyệt đạo sâu hơn khí thô.
Khí thô mở cơ - gân.
Thần Khí mở huyệt - kinh - mạch.
14 . Thần Khí làm
nóng Mệnh Môn.
Nhiệt này không phải nhiệt cơ học.
Là nội hỏa.
15 . Thần Khí làm
sáng đầu - sáng mắt.
Phong Trì mở, Thần Khí thăng, Minh Khiếu sáng.
IV . TẦNG 3 – THẦN MINH (ÁNH SÁNG CỦA TÂM).
Thần Minh là tầng "chiếu sáng", tầng tỉnh thức.
16 . Khi Khí mạnh, Thần Minh xuất hiện.
Thần Minh là ánh sáng nội tâm.
17 . Thần Minh giúp thân - tâm - khí hợp nhất.
Không còn ba thứ rời rạc.
Chỉ còn một dòng vận hành.
18 . Thần Minh giúp người tập cảm nhận khí rõ rang.
Không cần tưởng tượng.
Không cần cố gắng.
Khí tự cảm nhận.
19 . Thần Minh giúp động tác trở nên "tự nhiên".
Không gượng ép.
Không cố sức.
Thân xoay theo
khí.
20 . Thần Minh giúp hơi thở trở nên "vô thức".
Không điều khiển.
Không ép buộc.
Hơi thở tự hòa vào
khí.
21 . Thần Minh giúp tâm an - tâm sang.
Không loạn động.
Không tán
tâm.
Không vọng tưởng.
V . TẦNG 4 – THẦN ĐỊNH
(ĐỈNH CAO CỦA TĨNH TRONG ĐỘNG).
Thần Định là tầng cao nhất: Thân động-khí động-nhưng tâm hoàn toàn
tĩnh.
22 . Thần Định là "đỉnh cao" của nội
công.
Không phải đứng yên.
Mà là tĩnh trong động.
23 . Khi Thần Định, khí xoáy không loạn.
Khí xoáy đều - sâu - liên tục.
24 . Khi Thần Định - thân xoay không mệt.
Thân nhẹ như không.
Không căng - không gồng.
25 . Khi Thần Định, hơi thở hòa vào khí.
Không còn phân biệt:
- Hơi thở.
- Khí.
- Ý.
- Thân.
26 . Khi Thần Định, Mệnh Môn nóng sâu.
Nội hỏa sinh, nguyên
khí phục hồi.
27 . Khi Thần Định, Đởm Kinh thông mạnh.
Tinh thần sáng suốt-quyết đoán-an định.
VI . SỰ LIÊN HỆ GIỮA 4 TẦNG THẦN.
28 . Thần Ý, khởi động.
Ý dẫn khí.
29 . Thần Khí, vận hành.
Khí xoáy - khí hành - khí tụ.
30 . Thần Minh, chiếu sáng.
Tâm sáng - thân nhẹ - khí rõ.
31 . Thần Định, hoàn thành.
Tĩnh trong động - động trong tĩnh.
VII . TÁC DỤNG CỦA 4 TẦNG THẦN
TRONG THỨC THỨ 7.
32 . Giúp xoay thân
đúng - không lệch.
Ý đúng, thân đúng.
33 . Giúp khí xoáy mạnh – không tán.
Thần Khí giữ khí không loạn.
34 . Giúp mở huyệt sâu - không đau.
Thần Minh giúp cảm nhận chính xác.
35 . Giúp nội công sinh - không gượng ép.
Thần Định, nội lực tự
sinh.
VIII . TÁC DỤNG TÂM LÝ – TINH THẦN.
36 . Giảm stress sâu.
Đởm Kinh thông, tâm sáng.
37 . Giảm lo âu – giảm căng thẳng.
Tâm Du mở, thần an.
38 . Tăng sự tự tin - quyết đoán.
Đởm khí mạnh, tinh thần mạnh.
39 . Tăng sự tỉnh thức - minh mẫn.
Phong Trì mở, Thần Minh sáng.
IX . TỔNG QUAN.
40 . "Thức Thứ 7" không chỉ là bài tập – mà là pháp môn Thần – Khí – Thân hợp nhất.
- Thần Ý khởi động.
- Thần Khí vận hành.
- Thần Minh chiếu sáng.
- Thần Định hoàn thành
Đây là tầng tối cao của "Thức
Thứ 7", đưa người tập từ động tác, nội công, tâm pháp, đạo học.
CHƯƠNG XXII
TÁC DỤNG TỪNG TẦNG TINH.
"Tinh Thô Khởi Dụng, Tinh Khí Hóa Sinh, Tinh Hóa Quy Nguyên, Tinh Nguyên Trường Mệnh".
I . KHỞI LUẬN: TINH LÀ GÌ TRONG NỘI CÔNG?
1 . Tinh là gốc của sinh mệnh.
Tinh là nền tảng của:
- Sức khỏe.
- Tuổi thọ.
- Nội lực.
- Trí tuệ.
- Sinh lực.
2 . Tinh là "vật chất" của Khí và Thần.
- Tinh sinh Khí .
- Khí sinh Thần.
- Thần dẫn Khí .
- Khí vận Thân.
3 . Tinh có 4 tầng: Tinh Thô-Tinh Khí-Tinh Hóa-Tinh Nguyên.
"Thức Thứ 7" tác động lên cả bốn tầng.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét