CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN: TIM – PHỔI – KHÍ HUYẾT – CỘT SỐNG – THẦN
KINH – CƠ – XƯƠNG – KHỚP.
* Systemic Anti-Aging Mechanisms Across All Vital
Systems.
I . TỔNG QUAN VỀ LÃO HÓA TOÀN THÂN.
1 . 1. Lão hóa – một tiến trình đa hệ thống.
Lão hóa không diễn ra ở một cơ quan riêng lẻ, mà là:
- Suy giảm tuần hoàn.
- Giảm oxy hóa tế bào.
- Giảm hoạt động ty thể.
- Giảm đàn hồi mô liên kết.
- Giảm hormone nội tiết.
- Tăng viêm mãn tính.
- Suy giảm thần kinh.
Nhật Nguyệt Kinh, đặc biệt Thức Thứ Mười Hai, tác động đồng thời lên tất cả các hệ thống này.
1 . 2. Tại sao Thức Thứ Mười
Hai chống lão hóa toàn thân mạnh nhất?
Vì nó kết hợp:
- Hơi thở 5–7 tăng oxy.
- Kéo giãn cột sống - tăng tuần hoàn.
- Kích hoạt huyệt đạo - tăng
năng lượng.
- Nội khí – ngoại khí hợp nhất - tăng sinh lực.
- Tâm thức tĩnh lặng - giảm cortisol.
Đây là cơ chế chống lão hóa đa tầng.
II . CHỐNG LÃO HÓA
TIM – PHỔI.
2 . 1. Tim – tăng sức bền – giảm áp lực.
Thức 12 giúp:
- Giảm nhịp tim
- Tăng HRV (Heart Rate Variability).
- Tăng lưu lượng máu.
- Giảm áp lực thành mạch.
* Hiệu quả,
- Tim khỏe.
- Giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
- Tăng tuổi thọ tim.
2 . 2. Phổi – tăng dung tích – tăng oxy hóa.
Hơi thở 5–7:
- Mở rộng phổi.
- Tăng trao đổi khí.
- Giảm CO₂ .
- Tăng O₂ .
* Hiệu quả.
- Phổi khỏe.
- Hơi thở sâu .
- Tăng sức bền.
III . CHỐNG LÃO HÓA
KHÍ HUYẾT – TUẦN HOÀN.
3 . 1. Tăng tuần hoàn mao mạch.
Cúi người - máu dồn xuống mặt – đầu – tay - mao mạch mở.
* Hiệu quả.
- Da sáng.
- Giảm sạm.
- Giảm lạnh tay chân.
3 . 2. Tăng lưu lượng máu toàn than.
Hơi thở sâu - tăng áp lực âm - máu trở về tim mạnh - tuần hoàn tốt.
* Hiệu quả.
- Giảm mệt mỏi.
- Tăng năng lượng.
- Giảm viêm.
3 . 3. Tăng chất lượng huyết
tương.
Thở ra 7 giây - giảm CO₂ - giảm acid máu - huyết tương sạch.
* Hiệu quả.
- Giảm độc tố.
- Giảm stress tế bào.
IV . CHỐNG LÃO HÓA CỘT SỐNG – THẦN
KINH.
4 . 1. Cột sống – trục sống của tuổi thọ.
Cúi người – duỗi tay - kéo giãn cột sống - giảm áp lực đĩa đệm.
* Hiệu quả.
- Giảm thoái hóa.
- Giảm đau lưng.
- Tăng linh hoạt.
4 . 2. Thần kinh – giảm căng thẳng – tăng dẫn truyền.
Hơi thở 5–7 - kích hoạt phó giao cảm - giảm stress thần kinh.
* Hiệu quả.
- Tâm an.
- Giảm lo âu.
- Tăng tập trung.
4 . 3. Tăng neuroplasticity.
Tăng oxy - tăng tái tạo synapse.
* Hiệu quả.
- Trí nhớ tốt.
- Não trẻ.
- Giảm thoái hóa.
V . CHỐNG LÃO HÓA CƠ – XƯƠNG – KHỚP.
5 . 1. Cơ – tăng đàn hồi – giảm co cứng.
Thức 12 kéo giãn toàn
thân - cơ mềm - giảm acid lactic.
* Hiệu quả.
- Cơ khỏe.
- Giảm đau mỏi.
- Tăng linh hoạt.
5 . 2. Xương – tăng mật độ – giảm thoái hóa.
Tuyến Yên tăng GH - tăng tái tạo xương.
* Hiệu quả.
- Xương chắc.
- Giảm loãng xương.
5 . 3. Khớp – tăng dịch khớp
– giảm viêm.
Cơ học của Thức 12 -
tăng dịch khớp - giảm ma sát.
* Hiệu quả.
- Khớp trơn.
- Giảm thoái hóa.
- Giảm đau.
VI . CHỐNG LÃO HÓA NỘI TẠNG.
6 . 1. Gan – tăng tuần hoàn – giảm độc tố.
Hơi thở sâu - tăng lưu lượng máu gan.
* Hiệu quả.
- Gan khỏe
- Giảm mệt mỏi.
6 . 2. Thận – tăng lọc – tăng sinh lực.
Mệnh Môn kích hoạt - tăng thận khí.
* Hiệu quả.
- Tăng sinh lực.
- Giảm phù nề.
6 . 3. Tiêu hóa – tăng
nhu động – giảm viêm.
Hơi thở 5–7 - massage nội
tạng.
* Hiệu quả.
- Tiêu hóa tốt.
- Giảm đầy hơi.
VII . CHỐNG LÃO HÓA
TÂM THỨC – CẢM XÚC.
7 . 1. Giảm cortisol –
hormone lão hóa.
Hơi thở dài - giảm cortisol.
* Hiệu quả.
- Giảm stress.
- Giảm lão hóa tế bào.
7 . 2. Tăng serotonin – hormone hạnh phúc.
Hơi thở sâu - tăng serotonin.
* Hiệu quả.
- Tâm an.
- Cảm xúc ổn định.
7 . 3. Mở trực giác – sáng tâm linh.
Tuyến Tùng mở - tâm linh sáng.
* Hiệu quả.
- Trí tuệ sâu sắc.
- Minh triết nội sinh.
VIII . HIỆU QUẢ THỨC THỨ MƯỜI HAI TRONG CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN.
8 . 1. Thân trẻ.
- Da sáng.
- Cơ mềm.
- Dáng đẹp.
8 . 2. Tâm an.
- Giảm lo âu.
- Giảm stress.
8 . 3. Khí đầy.
- Nội khí mạnh.
- Ngoại khí sạch.
8 . 4. Trí sang.
- Tăng tập trung.
- Tăng trí nhớ.
8 . 5. Sống lâu – sống khỏe – sống an.
Đây là mục tiêu tối hậu của Nhật Nguyệt Kinh.
IX . KẾT LUẬN CHƯƠNG XIII.
Thức Thứ Mười Hai là phương pháp chống lão hóa toàn thân mạnh nhất trong toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh.
Nó tác động đồng thời lên:
- Tim – phổi.
- Khí huyết.
- Cột sống – thần kinh.
- Cơ – xương – khớp.
- Nội tạng.
- Tâm thức.
Nhờ đó, người luyện đạt đến trạng thái:
"Thân trẻ – Tâm an – Khí đầy – Trí sáng – Sống lâu – Sống thiện – Sứ mạng viên thành."
CHƯƠNG XIV
THIỀN ZEN (TỊNH HỌC
CAO ĐÀI).
* Zen Meditation and Cao Đài Quietism in the Nhật Nguyệt Kinh System.
I . TỔNG QUAN VỀ THIỀN ZEN – TỊNH HỌC CAO ĐÀI.
1 . 1. Thiền Zen – tinh hoa của
tĩnh học Đông phương.
Thiền Zen là phương pháp:
- Trở về hơi thở.
- Trở về thân.
- Trở về tâm.
- Trở về sự tĩnh lặng
nguyên sơ.
Zen không tìm kiếm điều gì bên ngoài, mà quay vào nội tâm, để thấy:
- Tâm vốn sáng.
- Trí vốn minh.
- Bản thể vốn tịnh.
Đây là tinh thần "Vô niệm – Vô tướng – Vô trụ".
1 . 2. Tịnh học Cao Đài – tĩnh trong động, động trong
tĩnh.
Tịnh học Cao Đài không
chỉ là ngồi thiền, mà là:
- Tịnh trong hơi thở.
- Tịnh trong động tác.
- Tịnh trong tâm thức.
- Tịnh trong đời sống.
Tịnh học Cao Đài nhấn mạnh:
"Tâm tịnh thì trí khai. Trí
khai thì đạo hiện."
1 . 3. Vai trò của Thiền Zen trong Nhật Nguyệt Kinh.
Trong Nhật Nguyệt Kinh, Thiền Zen là:
- Nền tảng của hơi thở
5–7.
- Nền tảng của tâm thức Không – Minh – Tịnh.
- Nền tảng của sự hợp nhất nội khí – ngoại khí.
- Nền tảng của Thức Thứ
Mười Hai.
Không có Zen, khí
lực không thể tinh khiết.
Không có Tịnh học, nội khí không
thể dâng lên Tuyến Tùng.
II . TĨNH TRONG ĐỘNG – ĐỘNG
TRONG TĨNH.
2 . 1. Tĩnh trong động.
Trong Thức 12, thân động nhưng tâm tĩnh:
- Thân cúi xuống.
- Tay duỗi ra.
- Cột sống kéo giãn.
- Hơi thở vận hành.
Nhưng tâm hoàn toàn tĩnh lặng.
* Ý nghĩa.
- Thân động để mở kinh mạch.
- Tâm tĩnh để mở trí tuệ.
2 . 2. Động trong tĩnh.
Khi ngồi thiền Zen:
- Thân bất động.
- Nhưng khí vận hành.
- Huyệt đạo mở.
- Nội khí dâng.
* Ý nghĩa.
- Tĩnh để gom khí.
- Động để nuôi than.
2 . 3. Sự hợp nhất.
Khi tĩnh – động hợp nhất:
- Thân không mệt.
- Tâm không loạn.
- Khí không tắc.
- Trí không mờ.
Đây là trạng thái thiền khí của Nhật Nguyệt Kinh.
III . HƠI THỞ TÂM LINH –
HƠI THỞ 5–7 TRONG THIỀN ZEN.
3 . 1. Hơi thở là cầu nối giữa thân và tâm.
Trong Zen, hơi thở là:
- Cửa ngõ của tĩnh.
- Nền tảng của định.
- Phương tiện của giác.
Trong Nhật Nguyệt Kinh, hơi
thở 5–7 là:
- Phương pháp dẫn khí.
- Phương pháp thanh lọc tâm.
- Phương pháp mở Tuyến
Tùng.
3 . 2. Hơi thở 5–7 dưới góc nhìn Zen.
- 5 giây vào - nhận năng lượng.
- 7 giây ra - buông bỏ.
- 2 giây cuối - Không – Minh – Tịnh.
Đây là hơi thở của tâm linh nguyên
sơ.
3 . 3. Hơi thở 5–7 dưới góc nhìn Cao Đài.
- 5 giây vào - tiếp nhận Thiên khí.
- 7 giây ra - thải trược khí.
- 2 giây cuối - hợp nhất Âm – Dương.
Đây là hơi thở của Đạo –
Trời – Người hợp nhất.
IV . TÂM THỨC "KHÔNG – MINH – TỊNH".
4 . 1. Không.
Không phải là trống rỗng, mà là:
- Không vọng tưởng.
- Không phiền não.
- Không chấp trước.
Đây là nền tảng của trí tuệ.
4 . 2. Minh.
Minh là:
- Sáng suốt.
- Hiểu biết.
- Trực giác mạnh.
Minh là ánh sáng của Tuyến Tùng.
4 . 3. Tịnh.
Tịnh là:
- An lạc.
- Bình yên.
- Không dao động.
Tịnh là nền tảng của nội khí.
4 . 4. Hợp nhất Không – Minh – Tịnh.
Khi ba trạng thái hợp nhất:
- Tâm an.
- Trí sang.
- Khí đầy.
Đây là tâm thức của Thức Thứ Mười Hai.
V . THIỀN ZEN TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
5 . 1. Tâm tĩnh – thân động.
Thức 12 là thiền động:
- Thân cúi.
- Tay duỗi.
- Cột sống kéo giãn.
- Hơi thở vận hành.
Nhưng tâm hoàn toàn tĩnh.
5 . 2. Ý trụ Bách Hội – Khí Hải.
- Ý trụ Bách Hội - mở Tuyến Tùng.
- Ý trụ Khí Hải - nội khí mạnh.
Đây là thiền khí của Nhật Nguyệt Kinh.
5 . 3. Tâm linh mở – trí tuệ sáng.
Khi Tuyến Tùng mở:
- Trực giác mạnh.
- Tâm linh sang.
- Trí tuệ minh.
Đây là thiền giác.
VI . TỊNH HỌC CAO ĐÀI – TÂM TĨNH TRONG ĐỜI SỐNG.
6 . 1. Tịnh trong lời nói.
- Nói ít.
- Nói đúng.
- Nói thiện.
6 . 2. Tịnh trong hành động.
- Hành động chậm rãi.
- Hành động có ý thức.
- Hành động có đạo.
6 . 3. Tịnh trong suy nghĩ.
- Không sân.
- Không si.
- Không tham.
6 . 4. Tịnh trong đời sống.
- Sống giản dị.
- Sống thiện lành.
- Sống có mục đích.
Đây là tịnh học ứng dụng.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XIV.
Thiền Zen và Tịnh học Cao Đài là
linh hồn của Nhật Nguyệt Kinh.
Chúng giúp người luyện:
- Tĩnh tâm.
- Sáng trí.
- Đầy khí.
- An lạc.
- Minh triết.
Thức Thứ Mười Hai là sự kết tinh của:
- Thiền động.
- Thiền khí.
- Thiền tâm.
- Thiền trí.
- Thiền linh.
Đây là con đường đưa con người đến Không – Minh – Tịnh, và cuối cùng là Hoàn
Thành Sứ Mạng.
CHƯƠNG XV
NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ – TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
* Internal Qi – External Qi – The Humanistic Philosophy
of Life.
I . TỔNG QUAN VỀ NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ TRONG NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . 1. Khí – bản chất của sự sống.
Trong khí học phương Đông, "khí" là:
- Năng lượng vận hành sự sống.
- Dòng chảy nuôi dưỡng thân – tâm – trí.
- Cầu nối giữa con người
và vũ trụ.
* Trong sinh lý học hiện đại, khí tương ứng với:
- Năng lượng tế bào (ATP).
- Điện thế màng.
- Oxy hóa mô.
- Hoạt động thần kinh –
nội tiết.
Nhật Nguyệt Kinh kết hợp cả hai góc nhìn để tạo ra một hệ thống khí học toàn diện.
1 . 2. Nội khí – năng
lượng sinh học nội tại.
Nội khí là:
- Năng lượng phát sinh từ Khí Hải.
- Dòng khí vận hành theo Nhâm –
Đốc.
- Sức mạnh nội sinh của cơ thể.
- Nền tảng của tuổi thọ.
Nội khí mạnh - thân khỏe, tâm an, trí sáng.
1 . 3. Ngoại khí – năng lượng từ môi trường.
* Ngoại khí gồm:
- Khí Hạo Nhiên (O₂ tinh khiết).
- Khí Thanh Không
(năng lượng tinh khiết vô hình).
- Từ trường Trái Đất.
- Ánh sáng tự nhiên.
- Cộng hưởng sinh học
môi trường.
Ngoại khí mạnh - tâm linh sáng, cảm xúc ổn định, trí tuệ mở.
1 . 4. Triết học nhân sinh của khí lực.
Khí lực không chỉ là năng lượng sinh học, mà còn
là:
- Đạo sống.
- Đạo dưỡng sinh.
- Đạo nhân sinh.
- Đạo hòa hợp với vũ trụ.
Người hiểu khí là người hiểu bản chất của sự sống.
II . NỘI KHÍ – NGUỒN NĂNG LƯỢNG NỘI TẠI.
2 . 1. Khởi nguồn nội khí: Khí Hải.
Khí Hải là trung tâm nội khí, tương ứng với:
- Vùng bụng dưới.
- Hệ thần kinh ruột.
- Hệ nội tiết sinh dục.
- Trung tâm trọng lực cơ thể.
* Vai trò.
- Tạo nội lực.
- Điều hòa nội tạng.
- Ổn định cảm xúc.
2 . 2. Nội khí vận hành theo Nhâm – Đốc.
* Nhâm Mạch.
- Nuôi dưỡng nội tạng.
- Điều hòa khí huyết.
* Đốc Mạch.
- Nuôi dưỡng não bộ.
- Tăng sinh lực.
Hai mạch hợp nhất tạo thành "Đại Chu Thiên".
2 . 3. Nội khí trong Thức Thứ Mười Hai.
Thức 12 làm nội khí:
- Dâng lên mạnh.
- Hội tụ tại Đản Trung.
- Nhập Bách Hội.
- Mở Tuyến Tùng.
Đây là điểm cực đại của nội
khí.
III . NGOẠI KHÍ – NĂNG LƯỢNG TỪ VŨ TRỤ.
3 . 1. Khí Hạo Nhiên – oxy tinh
khiết.
Hơi thở 5–7 đưa khí Hạo Nhiên vào sâu trong
phổi - máu - tế bào.
* Hiệu quả.
- Tăng ATP.
- Tăng sức bền.
- Tăng tỉnh táo.
3 . 2. Khí Thanh Không – năng lượng tinh khiết.
Khí Thanh Không là
năng lượng vô hình, hấp thu qua:
- Tuyến Tùng.
- Bách Hội.
- Da.
- Huyệt đạo.
* Hiệu quả.
- Thanh lọc tâm thức.
- Mở trực giác.
- Tăng sự sáng suốt.
3 . 3. Ngoại khí trong
Thức Thứ Mười Hai.
Ngoại khí đi vào cơ thể qua:
- Hơi thở.
- Huyệt đạo.
- Tuyến Tùng.
Đây là nguồn năng lượng tinh
khiết nhất.
IV . HỢP NHẤT NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ.
4 . 1. Điểm hội tụ: Đản
Trung – Bách Hội – Khí Hải.
Ba trung tâm hợp nhất khí lực:
- Khí Hải - nội khí.
- Đản Trung - hợp khí.
- Bách Hội - ngoại khí.
4 . 2. Cơ chế hợp nhất.
1 . Nội khí từ Khí Hải dâng lên Nhâm Mạch.
2 . Ngoại khí từ hơi thở đi vào phổi.
3 . Hai dòng khí gặp nhau tại Đản Trung.
4 . Khí hợp nhất dâng lên Bách Hội.
5 . Tuyến Tùng mở – tâm linh sang.
4 . 3. Hiệu ứng Đại Chu
Thiên.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất:
- Đốc Mạch mở.
- Nhâm Mạch mạnh.
- Khí chạy vòng tròn.
- Thân – tâm – khí hợp nhất.
Đây là chu trình
trường sinh.
V . TRIẾT HỌC NHÂN SINH CỦA KHÍ LỰC.
5 . 1. Con người là tiểu vũ trụ.
Trong triết học Đông phương:
- Thân là đất.
- Khí là trời.
- Tâm là đạo.
Con người là vũ trụ thu nhỏ.
5 . 2. Khí là cầu nối giữa con người và vũ trụ.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất:
- Con người hòa vào vũ
trụ.
- Vũ trụ hòa vào con người.
Đây là đạo hợp nhất.
5 . 3. Khí lực và thiên mệnh.
Người khí mạnh:
- Tâm sang.
- Trí minh.
- Hành thiện.
- Sống đúng thiên mệnh.
* Người khí yếu:
- Tâm loạn.
- Trí mờ.
- Thân suy.
- Lạc mất sứ mạng.
5 . 4. Khí lực và hạnh phúc.
Hạnh phúc không đến từ vật chất, mà từ:
- Tâm an.
- Thân khỏe.
- Trí thông thái.
- Khí đầy.
Đây là hạnh phúc nội sinh.
VI . THỨC THỨ MƯỜI HAI – ĐỈNH CAO CỦA TRIẾT HỌC KHÍ LỰC.
6 . 1. Hợp nhất thân – tâm – khí.
Thức 12 là nơi:
- Thân động.
- Tâm tịnh.
- Khí dâng.
- Trí thông thái.
6 . 2. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
- Nội khí từ Khí Hải
- Ngoại khí từ hơi thở
- Hợp nhất tại Đản Trung
- Mở Tuyến Tùng
6 . 3. Hợp nhất con người –
vũ trụ.
Khi Tuyến Tùng mở:
- Tâm linh sang.
- Trực giác mạnh.
- Cảm xúc ổn định.
Đây là trạng thái minh triết.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XV.
Nội khí – ngoại khí – triết học nhân sinh là trái
tim của Nhật Nguyệt Kinh.
Chúng giúp con người:
- Hiểu bản chất sự sống.
- Sống đúng thiên mệnh.
- Hòa hợp với vũ trụ.
- Đạt đến minh triết nội sinh.
Thức Thứ Mười Hai là sự kết tinh của:
- Nội khí mạnh.
- Ngoại khí tinh khiết.
- Tâm thức tĩnh lặng.
- Trí tuệ sáng suốt.
Đây là con đường đưa con người đến "Hoàn Thành Sứ Mạng".
CHƯƠNG XVI.
TỔNG THỂ THỨC 1 -
12.
* The Complete System of the Twelve Postures.
I . TỔNG QUAN HỆ THỐNG 12 THỨC.
1 . 1. 12 Thức – một hệ thống hoàn chỉnh.
Hệ thống 12 Thức của Nhật Nguyệt Kinh được thiết kế theo
nguyên lý:
- Khởi động – khai mở –
điều hòa – tích lũy – hợp nhất – viên mãn.
- Tương ứng với Âm – Dương – Khai – Hợp – Thăng – Giáng.
- Vận hành theo Nhâm – Đốc – Xung – Đới.
- Tác động đồng thời lên thân –
khí – huyết – thần – ý – tâm.
12 Thức không phải 12 bài tập rời rạc, mà là 12 tầng tiến hóa của khí lực.
1 . 2. Mục tiêu của hệ thống 12 Thức.
- Mở kinh mạch.
- Tăng nội khí.
- Tiếp nhận ngoại khí.
- Điều hòa nội tạng.
- Trẻ hóa toàn than.
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên.
- Hợp nhất thân – tâm – khí.
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
1 . 3. Vai trò của Thức Thứ
Mười Hai.
Thức 12 là đỉnh cực, nơi toàn bộ 11 thức trước hội tụ:
- Nội khí đạt cực đại.
- Ngoại khí tinh khiết.
- Tâm thức tĩnh lặng.
- Trí tuệ sáng suốt.
- Kinh mạch hợp nhất.
- Tuyến Tùng mở.
Đây là cửa ngõ trường sinh.
II . TỔNG THỂ 12 THỨC – MÔ TẢ NGẮN GỌN.
Dưới đây là bản tổng quan chuẩn hóa của 12 Thức, theo đúng cấu trúc khí học – sinh lý – cơ học.
2 . 1. THỨC 1 – KHAI MỞ KHÍ HẢI.
- Mục tiêu: Đánh thức nội khí.
- Tác động: Khí Hải – Đản Trung – Nhâm Mạch.
- Hiệu quả: Ấm bụng, tăng sinh lực, ổn định cảm xúc.
2 . 2. THỨC 2 – KHAI THÔNG ĐỐC MẠCH.
- Mục tiêu: mở trục sống
- Tác động: Mệnh Môn – lưng – gáy.
- Hiệu quả: giảm đau
lưng, tăng dương khí.
2 . 3. THỨC 3 – ĐIỀU HÒA TIM – PHỔI.
- Mục tiêu: tăng dung
tích phổi.
- Tác động: Đản Trung – phổi – cơ hoành.
- Hiệu quả: hơi thở sâu, giảm lo âu.
2 . 4. THỨC 4 – KHAI MỞ TỨ
CHI.
- Mục tiêu: Tăng tuần hoàn ngoại biên.
- Tác động: Tay – chân – Túc Tam Lý.
- Hiệu quả: Giảm lạnh
tay chân, tăng sức bền.
2 . 5. THỨC 5 – KÍCH HOẠT TUYẾN NỘI TIẾT.
- Mục tiêu: Điều hòa hormone.
- Tác động: Tuyến Yên – Tuyến Giáp – Tuyến Thượng Thận.
- Hiệu quả: Tăng năng lượng, giảm mệt mỏi.
2 . 6. THỨC 6 – TĂNG NỘI KHÍ – GIẢM TRƯỢC KHÍ.
- Mục tiêu: Thanh lọc khí huyết.
- Tác động: Nhâm – Đốc – Xung.
- Hiệu quả: Da sáng, cơ mềm, giảm viêm.
2 . 7. THỨC 7 – KHAI MỞ NÃO BỘ.
- Mục tiêu: Tăng lưu lượng máu não.
- Tác động: Bách Hội – Phong Trì – Thiên Trụ.
- Hiệu quả: Trí nhớ tốt, đầu nhẹ, tập trung cao.
2 . 8. THỨC 8 – TĂNG SỨC BỀN – TĂNG NỘI LỰC.
- Mục tiêu: Tăng sức mạnh cơ – gân – khớp.
- Tác động: Chân – hông – lưng.
- Hiệu quả: Thân vững, dáng đẹp.
2 . 9. THỨC 9 – ĐIỀU HÒA TÂM THỨC.
- Mục tiêu: Giảm stress.
- Tác động: Hệ thần kinh phó giao cảm.
- Hiệu quả: Tâm an, ngủ sâu.
2 . 10. THỨC 10 – HỢP NHẤT KHÍ LỰC.
- Mục tiêu: Gom khí về Đản Trung.
- Tác động: Nhâm – Đốc – Đản Trung.
- Hiệu quả: Khí mạnh, huyết nhuận.
2 . 11. THỨC 11 – CHUẨN BỊ CHO THỨC 12.
- Mục tiêu: Mở trục sống – mở huyệt đạo.
- Tác động: Toàn thân.
- Hiệu quả: Thân nhẹ, tâm tĩnh.
2 . 12. THỨC 12 – HOÀN THÀNH SỨ MẠNG.
- Mục tiêu: Hợp nhất thân – tâm – khí.
- Tác động: Bách Hội – Khí Hải – Đản Trung – Mệnh
Môn.
- Hiệu quả:
- Mở Tuyến Tùng.
- Trẻ hóa toàn than.
- Tâm linh sang.
- Trí tuệ minh.
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
III . SƠ ĐỒ VẬN HÀNH KHÍ LỰC 12 THỨC.
3 . 1. Giai đoạn 1 – Khai mở (Thức 1 - 4).
- Mở Khí Hải.
- Mở Đốc Mạch.
- Mở phổi.
- Mở tứ chi.
3 . 2. Giai đoạn 2 – Điều hòa (Thức 5 - 7).
- Điều hòa nội tiết.
- Điều hòa khí huyết.
- Điều hòa não bộ.
3 . 3. Giai đoạn 3 – Tích lũy (Thức 8 - 10).
- Tăng nội lực.
- Gom khí.
- Hợp nhất khí lực.
3 . 4. Giai đoạn 4 – Viên mãn (Thức 11 -12).
- Mở toàn than.
- Mở Tuyến Tùng.
- Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
- Hoàn thành sứ mạng.
IV . Ý NGHĨA TRIẾT HỌC CỦA 12 THỨC.
4 . 1. 12 Thức là hành
trình của đời người.
- Thức 1: Sinh khởi.
- Thức 6: Thanh lọc.
- Thức 9: Tĩnh tâm.
- Thức 12: Viên mãn.
4 . 2. 12 Thức là hành trình của khí lực.
- Từ Khí Hải - Đản Trung - Bách Hội.
- Từ thân - tâm - trí - linh.
4 . 3. 12 Thức là hành trình của minh triết.
- Biết thân.
- Hiểu tâm.
- Sáng trí.
- Hợp nhất với đạo.
V . KẾT LUẬN CHƯƠNG XVI.
Chương XVI là bản đồ tổng thể của toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh.
Nó cho thấy:
- 12 Thức không rời rạc.
- Mà là một hệ thống hoàn chỉnh.
- Dẫn con người từ thân - khí - tâm - trí - linh.
- Cuối cùng đạt đến "Hoàn Thành Sứ Mạng".
Đây là chương nền tảng để bước sang các chương tiếp theo mang tính "triết học – khí học – tịnh học thượng
thừa".

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét