NHẬT NGUYỆT KINH – II / CHƯƠNG XIII . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN * Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

 

CHƯƠNG XIII
CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN: TIM – PHỔI – KHÍ HUYẾT – CỘT SỐNG – THẦN KINH – CƠ – XƯƠNG – KHỚP.
* Systemic Anti-Aging Mechanisms Across All Vital Systems.
I . TỔNG QUAN VỀ LÃO HÓA TOÀN THÂN.
1 . 1. Lão hóa – một tiến trình đa hệ thống.
Lão hóa không diễn ra ở một cơ quan riêng lẻ, mà là: 
- Suy giảm tuần hoàn. 
- Giảm oxy hóa tế bào. 
- Giảm hoạt động ty thể. 
- Giảm đàn hồi mô liên kết
- Giảm hormone nội tiết. 
- Tăng viêm mãn tính. 
- Thoái hóa cột sống – khớp. 
- Suy giảm thần kinh. 
Nhật Nguyệt Kinh, đặc biệt Thức Thứ Mười Hai, tác động đồng thời lên tất cả các hệ thống này.
1 . 2. Tại sao Thức Thứ Mười Hai chống lão hóa toàn thân mạnh nhất?
Vì nó kết hợp: 
- Hơi thở 5–7 tăng oxy. 
- Kéo giãn cột sống - tăng tuần hoàn. 
- Kích hoạt huyệt đạo - tăng năng lượng. 
- Nội khí – ngoại khí hợp nhất - tăng sinh lực. 
- Tâm thức tĩnh lặng - giảm cortisol.
Đây là cơ chế chống lão hóa đa tầng.
II . CHỐNG LÃO HÓA TIM – PHỔI.
2 . 1. Tim – tăng sức bền – giảm áp lực.
Thức 12 giúp: 
- Giảm nhịp tim 
- Tăng HRV (Heart Rate Variability). 
- Tăng lưu lượng máu. 
- Giảm áp lực thành mạch
* Hiệu quả,
- Tim khỏe. 
- Giảm nguy cơ bệnh tim mạch. 
- Tăng tuổi thọ tim. 
2 . 2. Phổi – tăng dung tích – tăng oxy hóa.
Hơi thở 5–7: 
- Mở rộng phổi. 
- Tăng trao đổi khí. 
- Giảm CO₂ .
- Tăng O₂ .
* Hiệu quả.
- Phổi khỏe. 
- Hơi thở sâu .
- Tăng sức bền. 
III . CHỐNG LÃO HÓA KHÍ HUYẾT – TUẦN HOÀN.
3 . 1. Tăng tuần hoàn mao mạch.
Cúi người - máu dồn xuống mặt – đầu – tay - mao mạch mở.
* Hiệu quả.
- Da sáng. 
- Giảm sạm. 
- Giảm lạnh tay chân. 
3 . 2. Tăng lưu lượng máu toàn than. 
Hơi thở sâu - tăng áp lực âm - máu trở về tim mạnh - tuần hoàn tốt.
* Hiệu quả.
- Giảm mệt mỏi. 
- Tăng năng lượng. 
- Giảm viêm. 
3 . 3. Tăng chất lượng huyết tương. 
Thở ra 7 giây - giảm CO₂ - giảm acid máu - huyết tương sạch.
* Hiệu quả.
- Giảm độc tố. 
- Giảm stress tế bào. 
IV . CHỐNG LÃO HÓA CỘT SỐNG – THẦN KINH.
4 . 1. Cột sống – trục sống của tuổi thọ.
Cúi người – duỗi tay - kéo giãn cột sống - giảm áp lực đĩa đệm.
* Hiệu quả.
- Giảm thoái hóa. 
- Giảm đau lưng. 
- Tăng linh hoạt. 
4 . 2. Thần kinh – giảm căng thẳng – tăng dẫn truyền.
Hơi thở 5–7 - kích hoạt phó giao cảm - giảm stress thần kinh.
* Hiệu quả.
- Tâm an. 
- Giảm lo âu. 
- Tăng tập trung. 
4 . 3. Tăng neuroplasticity.
Tăng oxy - tăng tái tạo synapse.
* Hiệu quả.
- Trí nhớ tốt. 
- Não trẻ
- Giảm thoái hóa. 
V . CHỐNG LÃO HÓA CƠ – XƯƠNG – KHỚP.
5 . 1. Cơ – tăng đàn hồi – giảm co cứng.
Thức 12 kéo giãn toàn thân - cơ mềm - giảm acid lactic.
* Hiệu quả.
- Cơ khỏe. 
- Giảm đau mỏi. 
- Tăng linh hoạt. 
5 . 2. Xương – tăng mật độ – giảm thoái hóa.
Tuyến Yên tăng GH - tăng tái tạo xương.
* Hiệu quả.
- Xương chắc. 
- Giảm loãng xương. 
5 . 3. Khớp – tăng dịch khớp – giảm viêm.
Cơ học của Thức 12 - tăng dịch khớp - giảm ma sát.
* Hiệu quả.
- Khớp trơn. 
- Giảm thoái hóa. 
- Giảm đau. 
VI . CHỐNG LÃO HÓA NỘI TẠNG.
6 . 1. Gan – tăng tuần hoàn – giảm độc tố.
Hơi thở sâu - tăng lưu lượng máu gan.
* Hiệu quả.
- Gan khỏe 
- Giảm mệt mỏi. 
6 . 2. Thận – tăng lọc – tăng sinh lực.
Mệnh Môn kích hoạt - tăng thận khí.
* Hiệu quả.
- Tăng sinh lực. 
- Giảm phù nề
6 . 3. Tiêu hóa – tăng nhu động – giảm viêm.
Hơi thở 5–7 - massage nội tạng.
* Hiệu quả.
- Tiêu hóa tốt
- Giảm đầy hơi. 
VII . CHỐNG LÃO HÓA TÂM THỨC – CẢM XÚC.
7 . 1. Giảm cortisol – hormone lão hóa.
Hơi thở dài - giảm cortisol.
* Hiệu quả.
- Giảm stress. 
- Giảm lão hóa tế bào. 
7 . 2. Tăng serotonin – hormone hạnh phúc.
Hơi thở sâu - tăng serotonin.
* Hiệu quả.
- Tâm an. 
- Cảm xúc ổn định. 
7 . 3. Mở trực giác – sáng tâm linh.
Tuyến Tùng mở - tâm linh sáng.
* Hiệu quả.
- Trí tuệ sâu sắc
- Minh triết nội sinh. 
VIII . HIỆU QUẢ THỨC THỨ MƯỜI HAI TRONG CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN.
8 . 1. Thân trẻ.
- Da sáng. 
- Cơ mềm
- Dáng đẹp.
8 . 2. Tâm an.
- Giảm lo âu. 
- Giảm stress. 
8 . 3. Khí đầy.
- Nội khí mạnh
- Ngoại khí sạch
8 . 4. Trí sang.
- Tăng tập trung. 
- Tăng trí nhớ
8 . 5. Sống lâu – sống khỏe – sống an.
Đây là mục tiêu tối hậu của Nhật Nguyệt Kinh.
IX . KẾT LUẬN CHƯƠNG XIII.
Thức Thứ Mười Hai là phương pháp chống lão hóa toàn thân mạnh nhất trong toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh. 
Nó tác động đồng thời lên: 
- Tim – phổi
- Khí huyết
- Cột sống – thần kinh. 
- Cơ – xương – khớp. 
- Nội tạng. 
- Tâm thức
Nhờ đó, người luyện đạt đến trạng thái: 
"Thân trẻ – Tâm an – Khí đầy – Trí sáng – Sống lâu – Sống thiện – Sứ mạng viên thành."
 
CHƯƠNG XIV
THIỀN ZEN (TỊNH HỌC CAO ĐÀI).
* Zen Meditation and Cao Đài Quietism in the Nhật Nguyệt Kinh System.
I . TỔNG QUAN VỀ THIỀN ZEN – TỊNH HỌC CAO ĐÀI.
1 . 1. Thiền Zen – tinh hoa của tĩnh học Đông phương.
Thiền Zen là phương pháp:  
- Trở về hơi thở. 
- Trở về thân. 
- Trở về tâm. 
- Trở về sự tĩnh lặng nguyên sơ. 
Zen không tìm kiếm điều gì bên ngoài, mà quay vào nội tâm, để thấy: 
- Tâm vốn sáng. 
- Trí vốn minh. 
- Bản thể vốn tịnh. 
Đây là tinh thần "Vô niệm – Vô tướng – Vô trụ".
1 . 2. Tịnh học Cao Đài – tĩnh trong động, động trong tĩnh.
Tịnh học Cao Đài không chỉ là ngồi thiền, mà là: 
- Tịnh trong hơi thở.
- Tịnh trong động tác.
- Tịnh trong tâm thức.
- Tịnh trong đời sống.
Tịnh học Cao Đài nhấn mạnh: 
"Tâm tịnh thì trí khai. Trí khai thì đạo hiện."
1 . 3. Vai trò của Thiền Zen trong Nhật Nguyệt Kinh.
Trong Nhật Nguyệt Kinh, Thiền Zen là: 
- Nền tảng của hơi thở 5–7. 
- Nền tảng của tâm thức Không – Minh – Tịnh
- Nền tảng của sự hợp nhất nội khí – ngoại khí. 
- Nền tảng của Thức Thứ Mười Hai.
Không có Zen, khí lực không thể tinh khiết. 
Không có Tịnh học, nội khí không thể dâng lên Tuyến Tùng.
II . TĨNH TRONG ĐỘNG – ĐỘNG TRONG TĨNH.
2 . 1. Tĩnh trong động.
Trong Thức 12, thân động nhưng tâm tĩnh: 
- Thân cúi xuống
- Tay duỗi ra. 
- Cột sống kéo giãn. 
- Hơi thở vận hành. 
Nhưng tâm hoàn toàn tĩnh lặng.
* Ý nghĩa.
- Thân động để mở kinh mạch. 
- Tâm tĩnh để mở trí tuệ
2 . 2. Động trong tĩnh.
Khi ngồi thiền Zen: 
- Thân bất động. 
- Nhưng khí vận hành. 
- Huyệt đạo mở. 
- Nội khí dâng. 
* Ý nghĩa.
- Tĩnh để gom khí. 
- Động để nuôi than. 
2 . 3. Sự hợp nhất. 
Khi tĩnh – động hợp nhất: 
- Thân không mệt
- Tâm không loạn
- Khí không tắc
- Trí không mờ
Đây là trạng thái thiền khí của Nhật Nguyệt Kinh.
III . HƠI THỞ TÂM LINH – HƠI THỞ 5–7 TRONG THIỀN ZEN.
3 . 1. Hơi thở là cầu nối giữa thân và tâm.
Trong Zen, hơi thở là: 
- Cửa ngõ của tĩnh. 
- Nền tảng của định. 
- Phương tiện của giác. 
Trong Nhật Nguyệt Kinh, hơi thở 5–7 là: 
- Phương pháp dẫn khí. 
- Phương pháp thanh lọc tâm. 
- Phương pháp mở Tuyến Tùng. 
3 . 2. Hơi thở 5–7 dưới góc nhìn Zen.
- 5 giây vào - nhận năng lượng. 
- 7 giây ra - buông bỏ
- 2 giây cuối - Không – Minh – Tịnh. 
Đây là hơi thở của tâm linh nguyên sơ.
3 . 3. Hơi thở 5–7 dưới góc nhìn Cao Đài.
- 5 giây vào - tiếp nhận Thiên khí. 
- 7 giây ra - thải trược khí. 
- 2 giây cuối - hợp nhất Âm – Dương. 
Đây là hơi thở của Đạo – Trời – Người hợp nhất.
IV . TÂM THỨC "KHÔNG – MINH – TỊNH".
4 . 1. Không. 
Không phải là trống rỗng, mà là: 
- Không vọng tưởng.
- Không phiền não. 
- Không chấp trước. 
Đây là nền tảng của trí tuệ.
4 . 2. Minh.
Minh là: 
- Sáng suốt
- Hiểu biết. 
- Trực giác mạnh
Minh là ánh sáng của Tuyến Tùng.
4 . 3. Tịnh.
Tịnh là: 
- An lạc
- Bình yên. 
- Không dao động.
Tịnh là nền tảng của nội khí.
4 . 4. Hợp nhất Không – Minh – Tịnh.
Khi ba trạng thái hợp nhất: 
- Tâm an. 
- Trí sang. 
- Khí đầy
Đây là tâm thức của Thức Thứ Mười Hai.
V . THIỀN ZEN TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
5 . 1. Tâm tĩnh – thân động.
Thức 12 là thiền động: 
- Thân cúi. 
- Tay duỗi
- Cột sống kéo giãn. 
- Hơi thở vận hành. 
Nhưng tâm hoàn toàn tĩnh.
5 . 2. Ý trụ Bách Hội – Khí Hải.
- Ý trụ Bách Hội - mở Tuyến Tùng. 
- Ý trụ Khí Hải - nội khí mạnh
Đây là thiền khí của Nhật Nguyệt Kinh.
5 . 3. Tâm linh mở – trí tuệ sáng.
Khi Tuyến Tùng mở: 
- Trực giác mạnh
- Tâm linh sang. 
- Trí tuệ minh. 
Đây là thiền giác.
VI . TỊNH HỌC CAO ĐÀI – TÂM TĨNH TRONG ĐỜI SỐNG.
6 . 1. Tịnh trong lời nói.
- Nói ít. 
- Nói đúng. 
- Nói thiện
6 . 2. Tịnh trong hành động.
- Hành động chậm rãi. 
- Hành động có ý thức
- Hành động có đạo
6 . 3. Tịnh trong suy nghĩ.
- Không sân. 
- Không si. 
- Không tham. 
6 . 4. Tịnh trong đời sống.
- Sống giản dị.  
- Sống thiện lành. 
- Sống có mục đích. 
Đây là tịnh học ứng dụng.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XIV.
Thiền Zen và Tịnh học Cao Đài là linh hồn của Nhật Nguyệt Kinh. 
Chúng giúp người luyện: 
- Tĩnh tâm. 
- Sáng trí. 
- Đầy khí. 
- An lạc
- Minh triết.
Thức Thứ Mười Hai là sự kết tinh của: 
- Thiền động. 
- Thiền khí. 
- Thiền tâm. 
- Thiền trí. 
- Thiền linh.
Đây là con đường đưa con người đến Không – Minh – Tịnh, và cuối cùng là Hoàn Thành Sứ Mạng.
 
CHƯƠNG XV
NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ – TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
* Internal Qi – External Qi – The Humanistic Philosophy of Life.
I . TỔNG QUAN VỀ NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ TRONG NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . 1. Khí – bản chất của sự sống.
Trong khí học phương Đông, "khí" là: 
- Năng lượng vận hành sự sống. 
- Dòng chảy nuôi dưỡng thân – tâm – trí. 
- Cầu nối giữa con người và vũ trụ.
* Trong sinh lý học hiện đại, khí tương ứng với: 
- Năng lượng tế bào (ATP). 
- Điện thế màng. 
- Oxy hóa mô. 
- Hoạt động thần kinh – nội tiết.
Nhật Nguyệt Kinh kết hợp cả hai góc nhìn để tạo ra một hệ thống khí học toàn diện.
1 . 2. Nội khí – năng lượng sinh học nội tại.
Nội khí là: 
- Năng lượng phát sinh từ Khí Hải
- Dòng khí vận hành theo Nhâm – Đốc
- Sức mạnh nội sinh của cơ thể. 
- Nền tảng của tuổi thọ. 
Nội khí mạnh - thân khỏe, tâm an, trí sáng.
1 . 3. Ngoại khí – năng lượng từ môi trường.
* Ngoại khí gồm: 
- Khí Hạo Nhiên (O₂ tinh khiết). 
- Khí Thanh Không (năng lượng tinh khiết vô hình). 
- Từ trường Trái Đất
- Ánh sáng tự nhiên. 
- Cộng hưởng sinh học môi trường.  
Ngoại khí mạnh - tâm linh sáng, cảm xúc ổn định, trí tuệ mở.
1 . 4. Triết học nhân sinh của khí lực.
Khí lực không chỉ là năng lượng sinh học, mà còn là: 
- Đạo sống. 
- Đạo dưỡng sinh. 
- Đạo nhân sinh. 
- Đạo hòa hợp với vũ trụ.
Người hiểu khí là người hiểu bản chất của sự sống.
II .  NỘI KHÍ – NGUỒN NĂNG LƯỢNG NỘI TẠI.
2 . 1. Khởi nguồn nội khí: Khí Hải.
Khí Hải là trung tâm nội khí, tương ứng với: 
- Vùng bụng dưới. 
- Hệ thần kinh ruột. 
- Hệ nội tiết sinh dục. 
- Trung tâm trọng lực cơ thể. 
* Vai trò.
- Tạo nội lực. 
- Điều hòa nội tạng. 
- Ổn định cảm xúc. 
2 . 2. Nội khí vận hành theo Nhâm – Đốc.
* Nhâm Mạch.
- Nuôi dưỡng nội tạng. 
- Điều hòa khí huyết
* Đốc Mạch.
- Nuôi dưỡng não bộ
- Tăng sinh lực. 
Hai mạch hợp nhất tạo thành "Đại Chu Thiên".
2 . 3. Nội khí trong Thức Thứ Mười Hai.
Thức 12 làm nội khí: 
- Dâng lên mạnh
- Hội tụ tại Đản Trung. 
- Nhập Bách Hội
- Mở Tuyến Tùng. 
Đây là điểm cực đại của nội khí.
III . NGOẠI KHÍ – NĂNG LƯỢNG TỪ VŨ TRỤ.
3 . 1. Khí Hạo Nhiên – oxy tinh khiết.
Hơi thở 5–7 đưa khí Hạo Nhiên vào sâu trong phổi - máu - tế bào.
* Hiệu quả.
- Tăng ATP. 
- Tăng sức bền. 
- Tăng tỉnh táo. 
3 . 2. Khí Thanh Không – năng lượng tinh khiết.
Khí Thanh Không là năng lượng vô hình, hấp thu qua: 
- Tuyến Tùng. 
- Bách Hội
- Da. 
- Huyệt đạo. 
* Hiệu quả.
- Thanh lọc tâm thức
- Mở trực giác. 
- Tăng sự sáng suốt
3 . 3. Ngoại khí trong Thức Thứ Mười Hai.
Ngoại khí đi vào cơ thể qua: 
- Hơi thở. 
- Huyệt đạo. 
- Tuyến Tùng. 
Đây là nguồn năng lượng tinh khiết nhất.
IV . HỢP NHẤT NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ.
4 . 1. Điểm hội tụ: Đản Trung – Bách Hội – Khí Hải.
Ba trung tâm hợp nhất khí lực: 
- Khí Hải - nội khí. 
- Đản Trung - hợp khí. 
- Bách Hội - ngoại khí. 
4 . 2. Cơ chế hợp nhất.
1 . Nội khí từ Khí Hải dâng lên Nhâm Mạch
2 . Ngoại khí từ hơi thở đi vào phổi
3 . Hai dòng khí gặp nhau tại Đản Trung. 
4 . Khí hợp nhất dâng lên Bách Hội
5 . Tuyến Tùng mở – tâm linh sang. 
4 . 3. Hiệu ứng Đại Chu Thiên. 
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất: 
- Đốc Mạch mở. 
- Nhâm Mạch mạnh. 
- Khí chạy vòng tròn. 
- Thân – tâm – khí hợp nhất. 
Đây là chu trình trường sinh.
V . TRIẾT HỌC NHÂN SINH CỦA KHÍ LỰC.
5 . 1. Con người là tiểu vũ trụ.
Trong triết học Đông phương: 
- Thân là đất
- Khí là trời
- Tâm là đạo.
Con người là vũ trụ thu nhỏ.
5 . 2. Khí là cầu nối giữa con người và vũ trụ.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất: 
- Con người hòa vào vũ trụ
- Vũ trụ hòa vào con người
Đây là đạo hợp nhất.
5 . 3. Khí lực và thiên mệnh.
Người khí mạnh: 
- Tâm sang. 
- Trí minh. 
- Hành thiện
- Sống đúng thiên mệnh
* Người khí yếu: 
- Tâm loạn
- Trí mờ
- Thân suy. 
- Lạc mất sứ mạng. 
5 . 4. Khí lực và hạnh phúc.
Hạnh phúc không đến từ vật chất, mà từ: 
- Tâm an. 
- Thân khỏe
- Trí thông thái.
- Khí đầy
Đây là hạnh phúc nội sinh.
VI . THỨC THỨ MƯỜI HAI – ĐỈNH CAO CỦA TRIẾT HỌC KHÍ LỰC.
6 . 1. Hợp nhất thân – tâm – khí. 
Thức 12 là nơi: 
- Thân động
- Tâm tịnh
- Khí dâng. 
- Trí thông thái. 
6 . 2. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
- Nội khí từ Khí Hải 
- Ngoại khí từ hơi thở 
- Hợp nhất tại Đản Trung 
- Mở Tuyến Tùng 
6 . 3. Hợp nhất con người – vũ trụ.
Khi Tuyến Tùng mở: 
- Tâm linh sang. 
- Trực giác mạnh
- Cảm xúc ổn định. 
Đây là trạng thái minh triết.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XV.
Nội khí – ngoại khí – triết học nhân sinh là trái tim của Nhật Nguyệt Kinh. 
Chúng giúp con người: 
- Hiểu bản chất sự sống. 
- Sống đúng thiên mệnh
- Hòa hợp với vũ trụ. 
- Đạt đến minh triết nội sinh. 
Thức Thứ Mười Hai là sự kết tinh của: 
- Nội khí mạnh.
- Ngoại khí tinh khiết
- Tâm thức tĩnh lặng. 
- Trí tuệ sáng suốt.
Đây là con đường đưa con người đến "Hoàn Thành Sứ Mạng".
 
CHƯƠNG XVI.
TỔNG THỂ THỨC 1 - 12.
* The Complete System of the Twelve Postures.
I . TỔNG QUAN HỆ THỐNG 12 THỨC.
1 . 1. 12 Thức – một hệ thống hoàn chỉnh.
Hệ thống 12 Thức của Nhật Nguyệt Kinh được thiết kế theo nguyên lý: 
- Khởi động – khai mở – điều hòa – tích lũy – hợp nhất – viên mãn.
- Tương ứng với Âm – Dương – Khai – Hợp – Thăng – Giáng. 
- Vận hành theo Nhâm – Đốc – Xung – Đới.
- Tác động đồng thời lên thân – khí – huyết – thần – ý – tâm.
12 Thức không phải 12 bài tập rời rạc, mà là 12 tầng tiến hóa của khí lực.
1 . 2. Mục tiêu của hệ thống 12 Thức.
- Mở kinh mạch. 
- Tăng nội khí. 
- Tiếp nhận ngoại khí. 
- Điều hòa nội tạng. 
- Trẻ hóa toàn than. 
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên. 
- Hợp nhất thân – tâm – khí. 
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh. 
1 . 3. Vai trò của Thức Thứ Mười Hai.
Thức 12 là đỉnh cực, nơi toàn bộ 11 thức trước hội tụ: 
- Nội khí đạt cực đại. 
- Ngoại khí tinh khiết.
- Tâm thức tĩnh lặng. 
- Trí tuệ sáng suốt
- Kinh mạch hợp nhất. 
- Tuyến Tùng mở
Đây là cửa ngõ trường sinh.
II . TỔNG THỂ 12 THỨC – MÔ TẢ NGẮN GỌN.
Dưới đây là bản tổng quan chuẩn hóa của 12 Thức, theo đúng cấu trúc khí học – sinh lý – cơ học.
2 . 1. THỨC 1 – KHAI MỞ KHÍ HẢI.
- Mục tiêu: Đánh thức nội khí. 
- Tác động: Khí Hải – Đản Trung – Nhâm Mạch
- Hiệu quả: Ấm bụng, tăng sinh lực, ổn định cảm xúc. 
2 . 2. THỨC 2 – KHAI THÔNG ĐỐC MẠCH.
- Mục tiêu: mở trục sống 
- Tác động: Mệnh Môn – lưng – gáy. 
- Hiệu quả: giảm đau lưng, tăng dương khí. 
2 . 3. THỨC 3 – ĐIỀU HÒA TIM – PHỔI.
- Mục tiêu: tăng dung tích phổi
- Tác động: Đản Trung – phổi – cơ hoành. 
- Hiệu quả: hơi thở sâu, giảm lo âu. 
2 . 4. THỨC 4 – KHAI MỞ TỨ CHI.
- Mục tiêu: Tăng tuần hoàn ngoại biên. 
- Tác động: Tay – chân – Túc Tam Lý. 
- Hiệu quả: Giảm lạnh tay chân, tăng sức bền. 
2 . 5. THỨC 5 – KÍCH HOẠT TUYẾN NỘI TIẾT.
- Mục tiêu: Điều hòa hormone. 
- Tác động: Tuyến Yên – Tuyến Giáp – Tuyến Thượng Thận.
- Hiệu quả: Tăng năng lượng, giảm mệt mỏi. 
2 . 6. THỨC 6 – TĂNG NỘI KHÍ – GIẢM TRƯỢC KHÍ.
- Mục tiêu: Thanh lọc khí huyết
- Tác động: Nhâm – Đốc – Xung. 
- Hiệu quả: Da sáng, cơ mềm, giảm viêm. 
2 . 7. THỨC 7 – KHAI MỞ NÃO BỘ.
- Mục tiêu: Tăng lưu lượng máu não. 
- Tác động: Bách Hội – Phong Trì – Thiên Trụ
- Hiệu quả: Trí nhớ tốt, đầu nhẹ, tập trung cao. 
2 . 8. THỨC 8 – TĂNG SỨC BỀN – TĂNG NỘI LỰC.
- Mục tiêu: Tăng sức mạnh cơ – gân – khớp.  
- Tác động: Chân – hông – lưng. 
- Hiệu quả: Thân vững, dáng đẹp
2 . 9. THỨC 9 – ĐIỀU HÒA TÂM THỨC.
- Mục tiêu: Giảm stress. 
- Tác động: Hệ thần kinh phó giao cảm
- Hiệu quả: Tâm an, ngủ sâu. 
2 . 10. THỨC 10 – HỢP NHẤT KHÍ LỰC.
- Mục tiêu: Gom khí về Đản Trung. 
- Tác động: Nhâm – Đốc – Đản Trung. 
- Hiệu quả: Khí mạnh, huyết nhuận. 
2 . 11. THỨC 11 – CHUẨN BỊ CHO THỨC 12.
- Mục tiêu: Mở trục sống – mở huyệt đạo. 
- Tác động: Toàn thân. 
- Hiệu quả: Thân nhẹ, tâm tĩnh. 
2 . 12. THỨC 12 – HOÀN THÀNH SỨ MẠNG.
- Mục tiêu: Hợp nhất thân – tâm – khí. 
- Tác động: Bách Hội – Khí Hải – Đản Trung – Mệnh Môn. 
- Hiệu quả: 
- Mở Tuyến Tùng. 
- Trẻ hóa toàn than. 
- Tâm linh sang. 
- Trí tuệ minh. 
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
III . SƠ ĐỒ VẬN HÀNH KHÍ LỰC 12 THỨC.
3 . 1. Giai đoạn 1 – Khai mở (Thức 1 - 4).
- Mở Khí Hải
- Mở Đốc Mạch. 
- Mở phổi. 
- Mở tứ chi. 
3 . 2. Giai đoạn 2 – Điều hòa (Thức 5 - 7).
- Điều hòa nội tiết. 
- Điều hòa khí huyết
- Điều hòa não bộ
3 . 3. Giai đoạn 3 – Tích lũy (Thức 8 - 10).
- Tăng nội lực. 
- Gom khí. 
- Hợp nhất khí lực
3 . 4. Giai đoạn 4 – Viên mãn (Thức 11 -12).
- Mở toàn than. 
- Mở Tuyến Tùng. 
- Hợp nhất nội khí – ngoại khí. 
- Hoàn thành sứ mạng.
IV . Ý NGHĨA TRIẾT HỌC CỦA 12 THỨC.
4 . 1. 12 Thức là hành trình của đời người. 
- Thức 1: Sinh khởi. 
- Thức 6: Thanh lọc. 
- Thức 9: Tĩnh tâm. 
- Thức 12: Viên mãn. 
4 . 2. 12 Thức là hành trình của khí lực.
- Từ Khí Hải - Đản Trung - Bách Hội. 
- Từ thân - tâm - trí - linh. 
4 . 3. 12 Thức là hành trình của minh triết.
- Biết thân.
- Hiểu tâm. 
- Sáng trí. 
- Hợp nhất với đạo.
V . KẾT LUẬN CHƯƠNG XVI.
Chương XVI là bản đồ tổng thể của toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh. 
Nó cho thấy: 
- 12 Thức không rời rạc. 
- Mà là một hệ thống hoàn chỉnh
- Dẫn con người từ thân - khí - tâm - trí - linh. 
- Cuối cùng đạt đến "Hoàn Thành Sứ Mạng".
Đây là chương nền tảng để bước sang các chương tiếp theo mang tính "triết học – khí học – tịnh học thượng thừa".

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét