TỔNG THỂ THỨC 12
(PHIÊN BẢN MỞ RỘNG 108 ĐOẠN).
* The Expanded 108‑Segment Canon of the Twelfth Posture.
I . TỔNG QUAN VỀ PHIÊN BẢN 108 ĐOẠN.
1 . 1. Vì sao cần phiên bản 108 đoạn?.
Bởi vì Thức Thứ Mười Hai không chỉ là một động tác, mà là:
- Một "chu trình khí học hoàn chỉnh".
- Một "nghi thức khai mở tâm linh".
- Một "pháp môn thiền động – thiền khí – thiền tâm".
- Một "con đường
minh triết nhân sinh".
* Phiên bản 108 đoạn giúp toàn thân:
- Triển khai toàn diện từng tầng khí lực.
- Mở sâu từng huyệt đạo.
- Khai sáng từng lớp tâm thức.
- Đưa người luyện đến đỉnh cực của nội khí – ngoại khí – trí tuệ – tâm linh.
1 . 2. Cấu trúc 108 đoạn.
108 đoạn được chia thành "6 đại phẩm", mỗi phẩm gồm "18 đoạn", tương ứng
với:
- 18 tầng khí lực.
- 18 tầng tâm thức.
- 18 tầng mở huyệt đạo.
- 18 tầng hợp nhất nội khí – ngoại khí.
* Cấu trúc:
1 . Phẩm I – Khai Thiên.
2 . Phẩm II – Khai Địa.
3 . Phẩm III – Khai Nhân.
4 . Phẩm IV – Hợp Nhất.
5 . Phẩm V – Minh Triết.
6 . Phẩm VI – Viên Mãn.
II . PHẨM I – KHAI THIÊN (18 ĐOẠN).
* Mở Trời – Khai Không – Khởi Khí.
2 . 1. Ý nghĩa.
Phẩm I mở ra:
- Không gian nội tâm.
- Trục khí Đốc Mạch.
- Sự tĩnh lặng nguyên sơ.
Đây là giai đoạn khởi khí – khai thiên môn.
* 18 đoạn của Phẩm I.
Đoạn 1 – Tĩnh thân.
Đoạn 2 – Tĩnh tâm.
Đoạn 3 – Tĩnh khí.
Đoạn 4 – Hơi thở đầu
tiên.
Đoạn 5 – Khai mở Khí Hải.
Đoạn 6 – Khai mở Đản Trung.
Đoạn 7 – Khai mở Bách Hội.
Đoạn 8 – Khai mở Mệnh Môn.
Đoạn 9 – Khai mở
Phong Trì.
Đoạn 10 – Khai mở Thiên Trụ.
Đoạn 11 – Khai mở Nhâm Mạch.
Đoạn 12 – Khai mở Đốc Mạch.
Đoạn 13 – Tĩnh – Không – Minh.
Đoạn 14 – Hơi thở 5–7
sơ cấp.
Đoạn 15 – Hợp khí sơ cấp.
Đoạn 16 – Dẫn khí lên ngực.
Đoạn 17 – Dẫn khí lên cổ.
Đoạn 18 – Dẫn khí lên đầu.
III . PHẨM II – KHAI ĐỊA (18 ĐOẠN).
* Mở Đất – Khai Thân – Khởi Lực.
3 . 1. Ý nghĩa.
Phẩm II mở ra:
- Thân thể.
- Cơ – gân – khớp.
- Trục sống.
- Đốc – Nhâm.
Nền tảng vật lý của khí lực.
* 18 đoạn của Phẩm II.
Đoạn 19 – Kéo giãn cột sống.
Đoạn 20 – Mở hông.
Đoạn 21 – Mở
vai.
Đoạn 22 – Mở cổ.
Đoạn 23 – Mở lưng.
Đoạn 24 – Mở chân.
Đoạn 25 – Mở
tay.
Đoạn 26 – Mở ngực.
Đoạn 27 – Mở bụng.
Đoạn 28 – Mở thắt lưng.
Đoạn 29 – Mở toàn than.
Đoạn 30 – Hơi thở 5–7
trung cấp.
Đoạn 31 – Dẫn khí xuống chân.
Đoạn 32 – Dẫn khí lên lưng.
Đoạn 33 – Dẫn khí vào huyệt đạo.
Đoạn 34 – Tăng nội lực.
Đoạn 35 – Tăng sức bền.
Đoạn 36 – Tăng đàn hồi cơ – gân – khớp.
IV . PHẨM III – KHAI NHÂN (18 ĐOẠN).
* Mở Người – Khai Tâm – Khởi Trí.
4 . 1. Ý nghĩa.
* Phẩm III mở ra:
- Tâm thức.
- Cảm xúc.
- Trí tuệ.
- Sự tỉnh giác.
* 18 đoạn của Phẩm III.
Đoạn 37 – Tĩnh tâm sâu.
Đoạn 38 – Quan sát hơi thở.
Đoạn 39 – Quan sát thân .
Đoạn 40 – Quan sát tâm .
Đoạn 41 – Buông bỏ .
Đoạn 42 – Không vọng tưởng .
Đoạn 43 – Không chấp trước.
Đoạn 44 – Không phiền não .
Đoạn 45 – Không sân – si – tham.
Đoạn 46 – Tâm sang.
Đoạn 47 – Trí minh.
Đoạn 48 – Ý tĩnh.
Đoạn 49 – Hơi thở 5–7
cao cấp .
Đoạn 50 – Dẫn khí vào não
.
Đoạn 51 – Mở Tuyến Tùng .
Đoạn 52 – Mở Tuyến
Yên.
Đoạn 53 – Tâm linh sơ khai.
Đoạn 54 – Minh triết
sơ khai.
V . PHẨM IV – HỢP NHẤT (18 ĐOẠN).
* Hợp Thân – Hợp Khí – Hợp Tâm.
5 . 1. Ý nghĩa.
Phẩm IV là giai đoạn hợp nhất:
- Thân – tâm – khí.
- Nội khí – ngoại khí.
- Nhâm – Đốc – Xung – Đới.
* 18 đoạn của Phẩm IV.
Đoạn 55 – Hợp thân.
Đoạn 56 – Hợp tâm.
Đoạn 57 – Hợp khí.
Đoạn 58 – Hợp huyệt đạo.
Đoạn 59 – Hợp kinh mạch.
Đoạn 60 – Hợp nội khí.
Đoạn 61 – Hợp ngoại
khí.
Đoạn 62 – Hợp Nhâm Mạch.
Đoạn 63 – Hợp Đốc Mạch.
Đoạn 64 – Hợp Đản Trung.
Đoạn 65 – Hợp Bách Hội.
Đoạn 66 – Hợp Khí Hải
Đoạn 67 – Hợp Mệnh Môn.
Đoạn 68 – Hợp tâm linh.
Đoạn 69 – Hợp trí tuệ.
Đoạn 70 – Hợp minh triết.
Đoạn 71 – Hợp thiên – địa – nhân .
Đoạn 72 – Hợp nhất toàn thể.
VI . PHẨM V – MINH TRIẾT (18 ĐOẠN).
* Trí Tuệ – Tâm Linh – Giác
Ngộ.
6 . 1. Ý nghĩa.
Phẩm V là giai đoạn khai mở trí tuệ:
- Trực giác.
- Minh triết.
- Tâm linh.
- Hiểu biết sâu sắc.
* 18 đoạn của Phẩm V.
Đoạn 73 – Trực giác mở.
Đoạn 74 – Tâm linh sang.
Đoạn 75 – Trí tuệ khai.
Đoạn 76 – Minh triết nội sinh.
Đoạn 77 – Thấy bản thể.
Đoạn 78 – Thấy chân tâm.
Đoạn 79 – Thấy đạo.
Đoạn 80 – Thấy vô thường.
Đoạn 81 – Thấy vô ngã.
Đoạn 82 – Thấy duyên sinh.
Đoạn 83 – Thấy nhân quả.
Đoạn 84 – Thấy thiên mệnh.
Đoạn 85 – Thấy sứ mạng.
Đoạn 86 – Thấy minh triết.
Đoạn 87 – Thấy đại đạo.
Đoạn 88 – Thấy vũ trụ.
Đoạn 89 – Thấy nhất thể.
Đoạn 90 – Thấy chân lý.
VII . PHẨM VI – VIÊN MÃN (18 ĐOẠN).
* Hoàn Thành – Trường Sinh – Sứ Mạng).
7 . 1. Ý nghĩa.
Phẩm VI là giai đoạn cuối cùng:
- Hợp nhất toàn bộ.
- Viên mãn khí lực.
- Viên mãn trí tuệ.
- Viên mãn tâm linh.
- Hoàn thành sứ mạng.
* 18 đoạn của Phẩm VI.
Đoạn 91 – Viên mãn
than.
Đoạn 92 – Viên mãn tâm.
Đoạn 93 – Viên mãn khí.
Đoạn 94 – Viên mãn trí.
Đoạn 95 – Viên mãn linh.
Đoạn 96 – Viên mãn nội khí.
Đoạn 97 – Viên mãn ngoại khí.
Đoạn 98 – Viên mãn Nhâm – Đốc.
Đoạn 99 – Viên mãn
huyệt đạo.
Đoạn 100 – Viên mãn
kinh mạch.
Đoạn 101 – Viên mãn
hơi thở.
Đoạn 102 – Viên mãn
tâm thức.
Đoạn 103 – Viên mãn
minh triết.
Đoạn 104 – Viên mãn đạo.
Đoạn 105 – Viên mãn
thiên mệnh.
Đoạn 106 – Viên mãn
nhân sinh.
Đoạn 107 – Viên mãn vũ trụ.
Đoạn 108 – Hoàn Thành
Sứ Mạng.
VIII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XVII.
Phiên bản mở rộng 108 đoạn của Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cao của toàn bộ Nhật Nguyệt
Kinh.
Nó giúp người luyện:
- Mở toàn bộ kinh mạch.
- Khai sáng toàn bộ tâm thức.
- Hợp nhất toàn bộ khí lực.
- Đạt đến minh triết nội sinh.
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
Đây là đại phẩm tối thượng,
tương đương một bộ kinh độc lập, nhưng vẫn nằm trong mạch của Nhật Nguyệt Kinh.
CHƯƠNG XVIII
TỔNG THỂ THỨC 12
(PHIÊN BẢN MỞ RỘNG 360 ĐOẠN.
* The Cosmic 360‑Segment Canon of the Twelfth Posture.
I . TỔNG QUAN VỀ PHIÊN BẢN 360 ĐOẠN.
1 . 1. Vì sao cần phiên bản 360 đoạn?.
Bởi vì Thức Thứ Mười Hai là:
- Một vòng tròn hoàn chỉnh.
- Một chu trình khí học vũ trụ.
- Một pháp môn hợp nhất thiên – địa – nhân.
- Một nghi thức khai mở
Tuyến Tùng – Tuyến Yên – tâm linh nguyên sơ.
360 đoạn tượng trưng
cho:
- Sự "viên mãn
tuyệt đối"
- Sự "không còn
góc khuất" .
- Sự "không còn
phân chia".
- Sự "hợp nhất toàn thể".
1 . 2. Cấu trúc 360 đoạn.
360 đoạn được chia thành 12 đại phẩm, mỗi phẩm gồm 30 đoạn, tương ứng với:
- 12 tháng
- 12 cung Hoàng Đạo.
- 12 tầng khí học.
- 12 tầng tâm thức.
- 12 tầng mở huyệt đạo.
- 12 tầng hợp nhất.
* Cấu trúc:
1 . Phẩm I – Khai Thiên.
2 . Phẩm II – Khai Địa.
3 . Phẩm III – Khai Nhân.
4 . Phẩm IV – Khai Khí.
5 . Phẩm V – Khai Huyệt.
6 . Phẩm VI – Khai Tâm.
7 . Phẩm VII – Khai Trí.
8 . Phẩm VIII – Khai
Linh.
9 . Phẩm IX – Hợp Nhất.
10 . Phẩm X – Minh Triết.
11 . Phẩm XI – Viên Mãn.
12 . Phẩm XII – Hoàn Thành Sứ Mạng.
II . PHẨM I – KHAI THIÊN (30 ĐOẠN).
* Mở Trời – Khai Không – Khởi Khí.
* Ý nghĩa.
Phẩm I mở ra:
- Không gian nội tâm.
- Trục khí Đốc Mạch.
- Sự tĩnh lặng nguyên sơ.
* 30 đoạn tiêu biểu.
1. Tĩnh thân.
2. Tĩnh tâm.
3. Tĩnh khí.
4. Hơi thở đầu tiên.
5. Khai mở Khí Hải.
6. Khai mở Đản Trung.
7. Khai mở Bách Hội.
8. Khai mở Mệnh Môn.
9. Khai mở Phong Trì.
10. Khai mở Thiên Trụ.
11. Khai mở Nhâm Mạch.
12. Khai mở Đốc Mạch.
13. Khai mở Xung Mạch.
14. Khai mở Đới Mạch.
15. Hơi thở 5–7 sơ cấp.
16. Dẫn khí lên ngực.
17. Dẫn khí lên cổ.
18. Dẫn khí lên đầu.
19. Tĩnh – Không –
Minh.
20. Tĩnh – Không – Tịnh.
21. Tĩnh – Không –
Giác.
22. Tĩnh – Không – Sáng.
23. Tĩnh – Không – Rỗng.
24. Tĩnh – Không –
Viên.
25. Tĩnh – Không – Hư.
26. Tĩnh – Không – Thực.
27. Tĩnh – Không – Đạo.
28. Tĩnh – Không –
Thiên.
29. Tĩnh – Không – Nhân.
30. Tĩnh – Không – Vũ trụ.
III . PHẨM II – KHAI ĐỊA (30 ĐOẠN).
* Mở Đất – Khai Thân – Khởi Lực.
* Ý nghĩa.
Phẩm II mở ra:
- Thân thể.
- Cơ – gân – khớp.
- Trục sống.
- Nền tảng vật lý của khí lực.
* 30 đoạn tiêu biểu.
31. Kéo giãn cột sống.
32. Mở hông.
33. Mở vai.
34. Mở cổ.
35. Mở lưng.
36. Mở chân.
37. Mở tay.
38. Mở ngực.
39. Mở bụng.
40. Mở thắt lưng.
41. Mở toàn than.
42. Hơi thở 5–7 trung cấp.
43. Dẫn khí xuống chân.
44. Dẫn khí lên lưng.
45. Dẫn khí vào huyệt đạo.
46. Tăng nội lực.
47. Tăng sức bền
48. Tăng đàn hồi cơ – gân – khớp.
49. Tăng dịch khớp.
50. Tăng tuần hoàn.
51. Tăng oxy hóa.
52. Tăng ATP.
53. Tăng sức mạnh cơ học.
54. Tăng sự ổn định.
55. Tăng sự linh hoạt.
56. Tăng sự mềm mại.
57. Tăng sự bền bỉ.
58. Tăng sự dẻo dai .
59. Tăng sự vững chãi.
60. Tăng sự hài hòa thân – khí.
IV . PHẨM III – KHAI NHÂN (30 ĐOẠN).
* Mở Người – Khai Tâm – Khởi Trí.
* 30 đoạn tiêu biểu.
61–90:
- Tĩnh tâm sâu.
- Quan sát hơi thở.
- Quan sát than.
- Quan sát tâm.
- Buông bỏ.
- Không vọng tưởng.
- Không chấp trước.
- Không phiền não.
- Không sân – si – tham.
- Tâm sang.
- Trí minh.
- Ý tĩnh.
- Hơi thở 5–7 cao cấp.
- Dẫn khí vào não.
- Mở Tuyến Tùng.
- Mở Tuyến Yên.
- Tâm linh sơ khai.
- Minh triết sơ khai.
- Tâm an.
- Tâm tịnh.
- Tâm sang.
- Tâm rộng.
- Tâm thiện.
- Tâm từ.
- Tâm bi.
- Tâm hỷ.
- Tâm xả.
- Tâm vô ngã.
- Tâm đại đạo.
V . PHẨM IV – KHAI KHÍ (30 ĐOẠN).
* Mở Khí – Khai Huyệt – Khởi Chu Thiên.
* 30 đoạn tiêu biểu.
91–120:
- Khai khí sơ thừa.
- Khai khí trung thừa.
- Khai khí thượng thừa.
- Khai khí toàn than.
- Khai khí nội tạng.
- Khai khí não bộ.
- Khai khí huyệt đạo.
- Khai khí kinh mạch.
- Khai khí Nhâm.
- Khai khí Đốc.
- Khai khí Xung.
- Khai khí Đới .
- Khai khí Bách Hội.
- Khai khí Khí Hải .
- Khai khí Đản Trung.
- Khai khí Mệnh Môn.
- Khai khí Phong Trì .
- Khai khí Thiên Trụ .
- Khai khí Túc Tam Lý.
- Khai khí toàn diện.
- Chu Thiên sơ thừa.
- Chu Thiên trung thừa.
- Chu Thiên thượng thừa.
- Đại Chu Thiên.
- Hợp khí sơ thừa.
- Hợp khí trung thừa.
- Hợp khí thượng thừa.
- Hợp khí toàn than.
- Hợp khí thiên – địa – nhân.
- Hợp khí vũ trụ.
VI . PHẨM V – KHAI HUYỆT (30 ĐOẠN).
* Mở 360 huyệt đạo phụ.
* 30 đoạn tiêu biểu.
121–150:
- Mở 12 huyệt chính.
- Mở 36 huyệt phụ.
- Mở 72 huyệt vi.
- Mở 108 huyệt khí.
- Mở 144 huyệt tâm.
- Mở 180 huyệt trí.
- Mở 216 huyệt
linh.
- Mở 360 huyệt đạo toàn thân.
- Hợp huyệt đạo.
- Hợp kinh mạch.
- Hợp nội khí.
- Hợp ngoại khí.
- Hợp tâm linh .
- Hợp trí tuệ .
- Hợp minh triết.
- Hợp đạo .
- Hợp thiên.
- Hợp địa .
- Hợp nhân .
- Hợp vũ trụ.
- Hợp nhất toàn thể.
- Hợp nhất khí lực.
- Hợp nhất tâm thức.
- Hợp nhất trí tuệ .
- Hợp nhất linh hồn.
- Hợp nhất bản thể.
- Hợp nhất đại đạo.
- Hợp nhất thiên mệnh.
- Hợp nhất sứ mạng.
- Hợp nhất tuyệt đối.
VII . PHẨM VI – KHAI TÂM (30 ĐOẠN).
* Tâm – Tịnh – Không – Minh.
* 30 đoạn tiêu biểu.
151–180:
- Tâm tịnh.
- Tâm sang.
- Tâm rộng.
- Tâm thiện.
- Tâm vô ngã.
- Tâm vô trụ.
- Tâm vô cầu.
- Tâm vô chấp.
- Tâm vô niệm.
- Tâm vô hình.
- Tâm vô tướng.
- Tâm vô biên.
- Tâm vô lượng.
- Tâm vô tận.
- Tâm vô sanh.
- Tâm vô diệt.
- Tâm vô thời.
- Tâm vô không.
- Tâm vô sắc.
- Tâm vô thanh.
- Tâm vô trần.
- Tâm vô cấu.
- Tâm vô nhiễm.
- Tâm vô phiền.
- Tâm vô khổ.
- Tâm vô lạc.
- Tâm vô đối.
- Tâm vô phân.
- Tâm vô nhị.
- Tâm nhất thể.
VIII . PHẨM VII – KHAI TRÍ (30 ĐOẠN).
* Trí – Minh – Giác
– Tuệ.
* 30 đoạn tiêu biểu.
181–210:
- Trí sang.
- Trí minh.
- Trí tĩnh .
- Trí rộng .
- Trí sâu.
- Trí linh.
- Trí giác.
- Trí tuệ.
- Trí vô ngã.
- Trí vô phân.
- Trí vô nhị.
- Trí vô biên.
- Trí vô lượng.
- Trí vô tận.
- Trí vô sanh.
- Trí vô diệt .
- Trí vô thời.
- Trí vô không.
- Trí vô sắc.
- Trí vô tướng.
- Trí vô trần.
- Trí vô cấu.
- Trí vô nhiễm.
- Trí vô phiền.
- Trí vô khổ.
- Trí vô lạc.
- Trí vô đối.
- Trí vô phân biệt.
- Trí nhất thể.
- Trí đại đạo.
IX . PHẨM VIII – KHAI LINH (30 ĐOẠN).
* Linh – Giác – Thần – Đạo.
* 30 đoạn tiêu biểu.
211–240:
- Linh sáng.
- Linh tịnh.
- Linh minh.
- Linh giác.
- Linh tuệ.
- Linh thông.
- Linh cảm.
- Linh tri.
- Linh thức.
- Linh hồn.
- Linh khí.
- Linh đạo.
- Linh thiên.
- Linh địa.
- Linh nhân.
- Linh vũ trụ.
- Linh nhất thể .
- Linh vô biên.
- Linh vô lượng.
- Linh vô tận.
- Linh vô sanh.
- Linh vô diệt .
- Linh vô thời.
- Linh vô không.
- Linh vô sắc.
- Linh vô tướng.
- Linh vô trần.
- Linh vô cấu.
- Linh vô nhiễm.
- Linh đại đạo.
X . PHẨM IX – HỢP NHẤT (30 ĐOẠN)
* Hợp Thân – Hợp Tâm – Hợp Khí – Hợp Đạo.
* 30 đoạn tiêu biểu
241–270:
- Hợp thân .
- Hợp tâm.
- Hợp khí.
- Hợp trí.
- Hợp linh.
- Hợp huyệt.
- Hợp kinh.
- Hợp nội khí.
- Hợp ngoại khí.
- Hợp Nhâm.
- Hợp Đốc.
- Hợp Xung.
- Hợp Đới.
- Hợp Bách Hội.
- Hợp Khí Hải.
- Hợp Đản Trung.
- Hợp Mệnh Môn.
- Hợp thiên.
- Hợp địa.
- Hợp nhân.
- Hợp đạo.
- Hợp vũ trụ.
- Hợp nhất thể .
- Hợp nhất khí .
- Hợp nhất tâm .
- Hợp nhất trí.
- Hợp nhất linh.
- Hợp nhất bản thể.
- Hợp nhất đại đạo.
- Hợp nhất tuyệt đối.
XI . PHẨM X – MINH TRIẾT (30 ĐOẠN).
* Minh – Tuệ – Đạo – Giác.
* 30 đoạn tiêu biểu.
271–300:
- Minh triết sơ cấp .
- Minh triết trung cấp.
- Minh triết cao cấp.
- Minh triết nội sinh.
- Minh triết tâm linh.
- Minh triết trí tuệ.
- Minh triết nhân sinh.
- Minh triết vũ trụ.
- Minh triết đạo.
- Minh triết thiên.
- Minh triết địa.
- Minh triết nhân.
- Minh triết vô ngã.
- Minh triết vô phân .
- Minh triết vô nhị .
- Minh triết vô biên.
- Minh triết vô lượng.
- Minh triết vô tận.
- Minh triết vô sanh.
- Minh triết vô diệt.
- Minh triết vô thời.
- Minh triết vô không.
- Minh triết vô sắc.
- Minh triết vô tướng.
- Minh triết vô trần.
- Minh triết vô cấu.
- Minh triết vô nhiễm.
- Minh triết vô phiền.
- Minh triết vô đối.
- Minh triết nhất thể.
XII . PHẨM XI – VIÊN MÃN (30 ĐOẠN).
* Viên – Mãn – Đủ – Tròn.
* 30 đoạn tiêu biểu.
301–330:
- Viên mãn thân.
- Viên mãn tâm.
- Viên mãn khí.
- Viên mãn trí.
- Viên mãn linh.
- Viên mãn huyệt.
- Viên mãn kinh.
- Viên mãn nội khí.
- Viên mãn ngoại khí.
- Viên mãn Nhâm.
- Viên mãn Đốc.
- Viên mãn Xung.
- Viên mãn Đới.
- Viên mãn Bách Hội.
- Viên mãn Khí Hải.
- Viên mãn Đản Trung.
- Viên mãn Mệnh Môn.
- Viên mãn thiên.
- Viên mãn địa.
- Viên mãn nhân.
- Viên mãn đạo.
- Viên mãn vũ trụ.
- Viên mãn nhất thể.
- Viên mãn đại đạo.
- Viên mãn minh triết.
- Viên mãn tâm linh.
- Viên mãn bản thể.
- Viên mãn sự sống.
- Viên mãn sự hiểu biết.
- Viên mãn sự tồn tại.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét