NHẬT NGUYỆT KINH – II / XIII . PHẨM XII – HOÀN THÀNH SỨ MẠNG. * Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

XIII . PHẨM XII – HO
ÀN THÀNH SỨ MẠNG (30 ĐOẠN).
* Sứ Mạng – Thiên Mệnh – Đại Đạo – Nhất Thể.
* 30 đoạn tiêu biểu.
331–360: 
- Thấy thiên mệnh
- Thấy nhân mệnh
- Thấy bản mệnh. 
- Thấy sứ mạng. 
- Thấy đạo. 
- Thấy chân lý. 
- Thấy bản thể. 
- Thấy nhất thể. 
- Thấy vô ngã. 
- Thấy vô nhị
- Thấy vô biên. 
- Thấy vô lượng
- Thấy vô tận
- Thấy vô sanh .
- Thấy vô diệt
- Thấy vô thời
- Thấy vô không. 
- Thấy vô sắc
- Thấy vô tướng
- Thấy vô trần
- Thấy vô cấu
- Thấy vô nhiễm
- Thấy vô phiền
- Thấy vô khổ
- Thấy vô lạc
- Thấy vô đối
- Thấy đại đạo. 
- Thấy vũ trụ. 
- Thấy sự thật. 
- "Hoàn Thành Sứ Mạng".
XIV . KẾT LUẬN CHƯƠNG XVIII.
Phiên bản 360 đoạn của Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cao tuyệt đối của toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh. 
Nó đưa người luyện đến: 
- Thân viên mãn. 
- Tâm viên mãn.
- Khí viên mãn.
- Trí viên mãn.
- Linh viên mãn.
- Đạo viên mãn.
- Thiên mệnh viên mãn.
Và cuối cùng là: 
"HOÀN THÀNH SỨ MẠNG".
CHƯƠNG XIX
ĐẠI CHU THIÊN – TIỂU CHU THIÊN – KHÍ HỌC THƯỢNG THỪA.
* Advanced Qi Dynamics: Microcosmic & Macrocosmic Orbit.
I . TỔNG QUAN VỀ CHU THIÊN TRONG KHÍ HỌC.
1 . 1. Chu Thiên là gì?.
Trong khí học phương Đông, "Chu Thiên" là vòng tuần hoàn khí lực trong cơ thể.
Có hai loại:
- Tiểu Chu Thiên: Vòng khí chạy theo Nhâm – Đốc.
- Đại Chu Thiên: Vòng khí chạy qua 12 kinh chính + 8 mạch kỳ kinh.
Trong sinh lý học hiện đại, Chu Thiên tương ứng với: 
- Dòng điện sinh học 
- Tuần hoàn máu – bạch huyết. 
- Hoạt động thần kinh tự chủ. 
- Dao động nội tiết – nhịp sinh học. 
1 . 2. Vai trò của Chu Thiên trong "Nhật Nguyệt Kinh".
Nhật Nguyệt Kinh là hệ thống duy nhất: 
- Mở Tiểu Chu Thiên ngay từ Thức 1 - 6. 
- Mở Đại Chu Thiên từ Thức 7 - 11. 
- Hoàn tất Chu Thiên vũ trụ tại Thức 12. 
Thức Thứ Mười Hai là điểm hội tụ của toàn bộ Chu Thiên.
1 . 3. Chu Thiên và tuổi thọ.
Khi Chu Thiên thông: 
- Khí thông. 
- Huyết nhuận. 
- Thần sáng. 
- Tâm tịnh
- Não trẻ
- Nội tạng khỏe. 
- Tuổi thọ tăng. 
Khi Chu Thiên tắc nghẽn: 
- Khí nghẽn
- Huyết ứ. 
- Thần loạn. 
- Tâm bất an. 
- Bệnh sinh. 
II . TIỂU CHU THIÊN – NHÂM – ĐỐC MẠCH.
2 . 1. Nhâm Mạch – trục Âm của cơ thể.
Đi từ: 
Hội Âm - Khí Hải - Đản Trung - Thiên Đột - Nhân Trung - môi dưới.
* Vai trò.
- Nuôi dưỡng nội tạng. 
- Điều hòa cảm xúc. 
- Ổn định khí huyết
2 . 2. Đốc Mạch – trục Dương của cơ thể.
Đi từ: 
Hội Âm - Mệnh Môn - lưng - gáy - Bách Hội - môi trên.
* Vai trò.
- Nuôi dưỡng não bộ
- Tăng sinh lực. 
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên. 
2 . 3. Tiểu Chu Thiên trong "Thức Thứ Mười Hai".
Thức 12 tạo ra: 
- Kéo giãn Đốc Mạch. 
- Mở Nhâm Mạch
- Hợp nhất hai mạch tại môi trên – môi dưới
- Khí chạy vòng tròn. 
Đây là "Tiểu Chu Thiên" hoàn chỉnh.
III . ĐẠI CHU THIÊN – 12 KINH + 8 MẠCH.
3 . 1. 12 kinh chính.
Bao gồm: 
- Phế 
- Đại Trường. 
- Vị. 
- Tỳ. 
- Tâm. 
- Tiểu Trường. 
- Bàng Quang. 
- Thận
- Tâm Bào. 
- Tam Tiêu. 
- Đởm
- Can. 
Thức 12 tác động lên tất cả 12 kinh.
3 . 2. 8 mạch kỳ kinh.
- Nhâm 
- Đốc
- Xung. 
- Đới. 
- Âm Kiều
- Dương Kiều. 
- Âm Duy. 
- Dương Duy. 
Thức 12 mở 4 mạch chính: 
- Nhâm .
- Đốc
- Xung. 
- Đới. 
3 . 3. Đại Chu Thiên trong Thức 12.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất: 
- Khí chạy từ Khí Hải - Nhâm. 
- Lên Đản Trung - Thiên Đột. 
- Lên Bách Hội - Tuyến Tùng. 
- Xuống Đốc Mạch - Mệnh Môn. 
- Xuống chân - Túc Tam Lý. 
- Lên gan – thận – phổi – tim. 
- Trở về Khí Hải
Đây là Đại Chu Thiên hoàn chỉnh.
IV . CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA CHU THIÊN.
4 . 1. Tăng lưu lượng máu toàn than.
Chu Thiên = tuần hoàn máu + tuần hoàn khí.
* Hiệu quả.
- Giảm viêm. 
- Giảm mệt mỏi. 
- Tăng năng lượng. 
4 . 2. Tăng hoạt động ty thể.
Khí = O₂ + ATP + điện sinh học.
* Hiệu quả. 
- Trẻ hóa tế bào. 
- Tăng sức bền. 
- Tăng tuổi thọ. 
4 . 3. Tăng dẫn truyền thần kinh.
Chu Thiên kích hoạt hệ phó giao cảm.
* Hiệu quả.
- tâm an. 
- giảm lo âu. 
- tăng tập trung. 
4 . 4. Tăng hormone trẻ hóa.
- Melatonin. 
- GH .
- Serotonin. 
* Hiệu quả.
- Ngủ sâu. 
- Da sang. 
- Não trẻ .
V . CƠ CHẾ KHÍ HỌC CỦA CHU THIÊN.
5 . 1. Nội khí vận hành.
- Từ Khí Hải
- Lên Nhâm .
- Lên Đản Trung. 
- Lên Bách Hội
- Xuống Đốc. 
- Về Mệnh Môn. 
- Xuống chân. 
- Trở về Khí Hải
5 . 2. Ngoại khí nhập vào.
- Qua hơi thở
- Qua da. 
- Qua huyệt đạo. 
- Qua Tuyến Tùng. 
5 . 3. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
Đây là "điểm cực đạ"của Thức 12.
VI . CHU THIÊN VŨ TRỤ – KHÍ HỌC CAO CẤP.
6 . 1. Con người là tiểu vũ trụ.
- Nhâm = Âm. 
- Đốc = Dương. 
- Khí Hải = Địa. 
- Bách Hội = Thiên. 
6 . 2. Chu Thiên = vòng quay của vũ trụ.
- 360 đoạn = 360 độ. 
- 12 phẩm = 12 tháng. 
- 30 đoạn/phẩm = 30 ngày. 
6 . 3. Chu Thiên và thiên mệnh.
Khi Chu Thiên thông: 
- Tâm sang. 
- Trí minh. 
- Linh khai. 
- Đạo hiện. 
VII . THỨC THỨ MƯỜI HAI – ĐỈNH CAO CỦA CHU THIÊN.
7 . 1. Mở Tiểu Chu Thiên.
- Nhâm – Đốc hợp nhất. 
7 . 2. Mở Đại Chu Thiên.
- 12 kinh + 8 mạch mở. 
7 . 3. Mở Chu Thiên vũ trụ.
- Nội khí = ngoại khí. 
- Thân = tâm = khí = đạo.
VIII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XIX.
Chương XIX là nền tảng khí học cao cấp của toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh. 
Nó cho thấy: 
- Thức 12 không chỉ là động tác. 
- Mà là "Chu Thiên vũ trụ".
- Hợp nhất thân – tâm – khí – đạo
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên. 
- Trẻ hóa toàn than. 
- Khai sáng tâm linh. 
- Hoàn thành thiên mệnh
CHƯƠNG XX.
KHÍ HỌC NÃO BỘ: TUYẾN TÙNG – TUYẾN YÊN – HỆ LIMBIC – VỎ NÃO.
* Advanced Neuro‑Qi Dynamics of the Pineal–Pituitary Axis and the Limbic–Cortical System.
I . TỔNG QUAN VỀ KHÍ HỌC NÃO BỘ.
1 . 1. Não bộ – trung tâm khí học cao cấp nhất.
Trong khí học, não bộ được xem là: 
- Thiên Môn (cửa trời). 
- Nê Hoàn Cung (cung mở ánh sáng). 
- Trung tâm tiếp nhận ngoại khí. 
- Trung tâm chuyển hóa nội khí thành trí tuệ.
* Trong sinh lý học hiện đại, não bộ là: 
- Trung tâm điều khiển thần kinh. 
- Trung tâm nội tiết (qua Tuyến Tùng – Tuyến Yên). 
- Trung tâm cảm xúc (hệ limbic). 
- Trung tâm tư duy (vỏ não).
Nhật Nguyệt Kinh hợp nhất hai góc nhìn này thành khí học não bộ.
1 . 2. Vì sao Thức Thứ Mười Hai tác động mạnh lên não?.
Vì Thức 12 tạo ra: 
- Tăng lưu lượng máu lên não. 
- Tăng oxy hóa neuron. 
- Mở Bách Hội - mở Tuyến Tùng. 
- Kích hoạt hơi thở 5–7 - giảm CO₂ - tăng O₂ .
- Hợp nhất nội khí – ngoại khí tại đỉnh đầu. 
- Tĩnh tâm - giảm hoạt động giao cảm - tăng serotonin. 
Đây là cơ chế khai mở trí tuệ – tâm linh.
1 . 3. Não bộ và Chu Thiên.
Trong Chu Thiên: 
- Nhâm Mạch đưa khí lên cổ
- Đốc Mạch đưa khí lên gáy - Bách Hội
- khí hội tụ tại Tuyến Tùng – Tuyến Yên. 
- từ đó lan tỏa ra toàn bộ vỏ não. 
Đây là "Chu Thiên não bộ".
II . TUYẾN TÙNG – TRUNG TÂM TÂM LINH – ÁNH SÁNG NỘI TÂM.
2 . 1. Vai trò sinh lý. 
Tuyến Tùng tiết melatonin, điều hòa: 
- Giấc ngủ. 
- Nhịp sinh học. 
- Chống oxy hóa neuron. 
- Bảo vệ DNA. 
2 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, Tuyến Tùng đến với
- Nê Hoàn Cung.
- Thiên Nhãn. 
- Cửa tiếp nhận khí Thanh Không.
* Khi mở được Tuyến Tùng: 
- Trực giác mạnh
- Tâm linh sáng. 
- Cảm xúc ổn định. 
2 . 3. Tuyến Tùng trong Thức Thứ Mười Hai.
Thức 12 tạo ra: 
- Máu dồn lên Bách Hội
- Khí dâng lên đỉnh đầu. 
- Hơi thở 5–7 làm tâm tĩnh. 
- Ngoại khí nhập qua 2 giây cuối
* Kết quả: 
Tuyến Tùng mở – ánh sáng nội tâm xuất hiện.
III . TUYẾN YÊN – TRUNG TÂM NỘI TIẾT – TÁI TẠO MÔ.
3 . 1. Vai trò sinh lý.
Tuyến Yên điều khiển: 
- GH (tăng trưởng). 
- TSH (tuyến giáp). 
- LH – FSH (sinh dục). 
- ACTH (thượng thận). 
3 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, Tuyến Yên là: 
- Cung Minh Triết.
- Trung tâm chuyển hóa khí thành hormone.
- Cửa của trí tuệ.
3 . 3. Tuyến Yên trong "Thức Thứ Mười Hai"
Thức 12: 
- Tăng oxy não. 
- Giảm cortisol. 
- Tăng serotonin. 
Tuyến Yên hoạt động mạnh.
* Kết quả: 
- Trẻ hóa. 
- Tăng sinh lực
- Tăng trí tuệ
IV . HỆ LIMBIC – TRUNG TÂM CẢM XÚC – TRÍ NHỚ.
4 . 1. Vai trò sinh lý.
Hệ limbic gồm: 
- Hạch hạnh nhân (amygdala). 
- Hồi hải mã (hippocampus). 
- Vùng dưới đồi (hypothalamus). 
* Chức năng: 
- Cảm xúc. 
- Trí nhớ
- Động lực sống. 
4 . 2. Vai trò khí học.
Hệ limbic là nơi: 
- Khí tác động trực tiếp lên cảm xúc. 
- Hơi thở 5–7 làm dịu amygdala. 
- Nội khí nuôi dưỡng hippocampus. 
4 . 3. Hệ limbic trong "Thức Thứ Mười Hai".
Thức 12: 
- Giảm hoạt động giao cảm. 
- Tăng serotonin. 
- Tăng melatonin. 
- Tăng lưu lượng máu não. 
* Kết quả: 
- Giảm lo âu. 
- Giảm stress. 
- Tăng trí nhớ
- Tăng sự hài long.
V . VỎ NÃO – TRUNG TÂM TƯ DUY – TRÍ TUỆ.
5 . 1. Vai trò sinh lý.
Vỏ não điều khiển: 
- Tư duy. 
- Ngôn ngữ
- Sáng tạo
- Phân tích. 
- Ý thức
5 . 2. Vai trò khí học.
Vỏ não là nơi: 
- Khí chuyển thành trí. 
- Trí chuyển thành minh. 
- Minh chuyển thành tuệ
5 . 3. Vỏ não trong "Thức Thứ Mười Hai"
Thức 12: 
- Tăng oxy. 
- Tăng ATP. 
- Tăng neuroplasticity. 
- Tăng dẫn truyền synapse. 
* Kết quả: 
- Tư duy nhanh. 
- Sáng tạo mạnh. 
- Trí tuệ sâu sắc
VI . HỢP NHẤT TUYẾN TÙNG – TUYẾN YÊN – LIMBIC – VỎ NÃO.
6 . 1. Cơ chế hợp nhất. 
Thức 12 tạo ra: 
- Khí dâng lên Bách Hội
- Mở Tuyến Tùng. 
- Kích hoạt Tuyến Yên. 
- Điều hòa limbic .
- Nuôi dưỡng vỏ não. 
6 . 2. Hiệu quả tổng hợp.
- Tâm an. 
- Trí sang. 
- Linh khai. 
- Cảm xúc ổn định. 
- Tư duy minh triết.
6 . 3. Đây là "Não Bộ Chu Thiên"
* Chu Thiên não bộ =
+ Tuyến Tùng (ánh sáng). 
+ Tuyến Yên (hormone). 
+ Limbic (cảm xúc). 
+ Vỏ não (trí tuệ).
Đây là đỉnh cao của khí học não bộ.
VII . THỨC THỨ MƯỜI HAI – ĐỈNH CAO CỦA KHÍ HỌC NÃO BỘ.
7 . 1. Mở Tuyến Tùng.
- Tâm linh sáng.
7 . 2. Mở Tuyến Yên.
- Hormone trẻ hóa.
7 . 3. Điều hòa limbic. 
- Cảm xúc ổn định.
7 . 4. Nuôi dưỡng vỏ não.
- Trí tuệ minh triết.
VIII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XX.
Chương XX cho thấy: 
- Não bộ là trung tâm khí học cao cấp nhất. 
- Thức Thứ Mười Hai là phương pháp mạnh nhất để mở não bộ
- Khí học não bộ = trí tuệ + tâm linh + cảm xúc + nội tiết 
- Đây là nền tảng của minh triết nội sinh.
+ Thức Thứ Mười Hai+  không chỉ trẻ hóa thân thể, mà còn khai sáng trí tuệ – mở tâm linh – ổn định cảm xúc – hoàn thành thiên mệnh.
CHƯƠNG XXI
KHÍ HỌC NỘI TẠNG: TIM – PHỔI – GAN – THẬN – TỲ – VỊ.
* Advanced Internal‑Organ Qi Dynamics: Heart, Lungs, Liver, Kidneys, Spleen, Stomach.
I . TỔNG QUAN VỀ KHÍ HỌC NỘI TẠNG.
1 . 1. Nội tạng – trung tâm của khí lực sinh học.
Trong khí học Đông phương, nội tạng là nơi: 
- Khí được sinh .
- Khí được chuyển hóa. 
- Khí được tích trữ
- Khí được phân phối.
Trong sinh lý học hiện đại, nội tạng tương ứng với: 
- Hệ tuần hoàn. 
- Hệ hô hấp
- Hệ tiêu hóa. 
- Hệ bài tiết
- Hệ nội tiết. 
Nhật Nguyệt Kinh hợp nhất hai góc nhìn này thành khí học nội tạng.
1 . 2. Vì sao "Thức Thứ Mười Hai" tác động mạnh lên nội tạng?
Vì Thức 12 tạo ra: 
- Hơi thở 5–7 - tăng oxy. 
- Cúi người - tăng tuần hoàn tạng phủ. 
- Kéo giãn cột sống - giảm áp lực thần kinh nội tạng. 
- Nội khí dâng lên - nuôi dưỡng tạng phủ. 
- Ngoại khí nhập vào - thanh lọc nội tạng. 
Đây là cơ chế trẻ hóa toàn thân.
1 . 3. Nội tạng và Chu Thiên.
Trong Chu Thiên: 
- Khí từ Khí Hải đi vào tạng phủ. 
- Tạng phủ chuyển hóa khí. 
- Khí quay trở lại Nhâm – Đốc
- Dâng lên não bộ
Đây là Chu Thiên nội tạng.
II . TIM – TRUNG TÂM TUẦN HOÀN – TÂM THỨC.
2 . 1. Vai trò sinh lý.
Tim bơm máu nuôi toàn thân.
2 . 2. Vai trò khí học
Trong khí học, tim là: 
- Hỏa Tạng.
- Trung tâm của thần.
- Nơi khí chuyển thành tâm thức.
2 . 3. Tim trong "Thức Thứ Mười Hai".
* Thức 12: 
- Giảm nhịp tim. 
- Tăng HRV. 
- Tăng lưu lượng máu. 
- Giảm áp lực thành mạch
* Hiệu quả.
- Tim khỏe. 
- Tâm an. 
- Cảm xúc ổn định. 
III . PHỔI – TRUNG TÂM HƠI THỞ – KHÍ HẠO NHIÊN.
3 . 1. Vai trò sinh lý.
Phổi trao đổi O₂ – CO₂.
3 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, phổi là: 
- Kim Tạng.
- Nơi tiếp nhận khí Hạo Nhiên.
- Nơi thanh lọc trược khí. 
3 . 3. Phổi trong Thức Thứ Mười Hai.
Hơi thở 5–7: 
- Mở rộng phổi. 
- Tăng dung tích. 
- Tăng oxy hóa. 
* Hiệu quả.
- Hơi thở sâu. 
- Tăng sức bền. 
- Giảm lo âu. 
IV . GAN – TRUNG TÂM GIẢI ĐỘC – NỘI KHÍ.
4. 1 . Vai trò sinh lý. 
Gan lọc độc tố, chuyển hóa đường – mỡ – đạm.
4 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, gan là: 
- Mộc Tạng.
- Nơi khí được tàng trữ
- Nơi cảm xúc được giải phóng.
4 . 3. Gan trong "Thức Thứ Mười Hai"
* Thức 12: 
- Tăng tuần hoàn gan. 
- Giảm viêm. 
- Tăng oxy hóa tế bào gan. 
* Hiệu quả.
- Da sáng. 
- Giảm mệt mỏi. 
- Tăng sinh lực. 
V . THẬN – TRUNG TÂM SINH LỰC – MỆNH MÔN.
5 . 1. Vai trò sinh lý. 
Thận lọc máu, điều hòa nước – điện giải.
5 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, thận là: 
- Thủy Tạng.
- Nơi tàng trữnguyên khí.
- Trung tâm của tuổi thọ.
5 . 3. Thận trong Thức Thứ Mười Hai.
Cúi người - kéo giãn thắt lưng - kích hoạt Mệnh Môn.
* Hiệu quả.
- Tăng sinh lực. 
- Giảm đau lưng. 
- Tăng tuổi thọ. 
VI . TỲ – TRUNG TÂM MIỄN DỊCH – KHÍ HUYẾT.
6 . 1. Vai trò sinh lý.
Tỳ (lá lách) điều hòa miễn dịch – huyết học.
6 . 2. Vai trò khí học.
Trong khí học, tỳ là: 
- Thổ Tạng.
- Nơi khí chuyển thành huyết.
- Nơi miễn dịch được tăng cường.
6 . 3. Tỳ trong Thức Thứ Mười Hai.
Hơi thở sâu - tăng tuần hoàn - tăng miễn dịch.
* Hiệu quả.
- Giảm viêm. 
- Tăng sức đề kháng. 
- Giảm mệt mỏi. 
VII . VỊ – TRUNG TÂM TIÊU HÓA – NĂNG LƯỢNG.
7 . 1. Vai trò sinh lý.
Vị (dạ dày) tiêu hóa thức ăn.
7 . 2. Vai trò khí họ.
Trong khí học, vị là: 
- Thổ Tạng.
- Nơi khí chuyển thành năng lượng sống.
7 . 3. Vị trong "Thức Thứ Mười Hai"
Hơi thở 5–7 - massage nội tạng - tăng nhu động ruột.
* Hiệu quả.
- Tiêu hóa tốt
- Giảm đầy hơi. 
- Tăng năng lượng. 
VIII . HỢP NHẤT NỘI TẠNG – KHÍ LỰC – TÂM THỨC.
8 . 1. Cơ chế hợp nhất.
Thức 12 tạo ra: 
- Nội khí dâng lên. 
- Ngoại khí nhập vào. 
- Tạng phủ được nuôi dưỡng
- Tâm thức được thanh lọc. 
8 . 2. Hiệu quả tổng hợp.
- Thân khỏe
- Tâm an. 
- Khí đầy
- Trí sang. 
8 . 3. Đây là "Nội Tạng Chu Thiên".
Chu Thiên nội tạng =  
+ Tim (thần). 
+ Phổi (khí). 
+ Gan (nội khí). 
+ Thận (nguyên khí). 
+ Tỳ (miễn dịch). 
+ Vị (năng lượng).
Đây là đỉnh cao của khí học nội tạng.
IX . KẾT LUẬN CHƯƠNG XXI.
Chương XXI cho thấy: 
- Nội tạng là trung tâm của khí lực
- Thức Thứ Mười Hai là phương pháp mạnh nhất để nuôi dưỡng nội tạng. 
- Khí học nội tạng = sức khỏe + tuổi thọ + nội lực + cảm xúc. 
- Đây là nền tảng của trường sinh nội tại.
"Thức Thứ Mười Hai" không chỉ trẻ hóa não bộ, mà còn trẻ hóa toàn bộ nội tạng, đưa con người đến trạng thái thân khỏe – tâm an – khí đầy – trí sáng.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét