* Ảnh hưởng lên tầng cao nhất của con người.
"Thức Thứ 8" không chỉ làm mạnh não bộ, mà còn làm sáng
tâm trí.
Đây là tầng cao nhất của nội
công.
18 . 3.1. Tâm trầm, trí định.
Khi ấn xuống, tâm
trầm, trí định.
Đây là nền tảng của:
- Sự vững vàng.
- Sự kiên định.
18 . 3.2. Tâm khai, trí sang.
Khi nâng lên, tâm khai, trí sáng.
Đây là nền tảng của:
- Sự sáng suốt.
- Sự minh triết.
- Sự thấu hiểu.
18 . 3.3. Tâm định, trí minh.
Khi khí quy về đan điền, tâm định, trí minh.
Đây là tầng cao nhất:
- Không loạn.
- Không tán .
- Không mờ.
- Không mê.
18 . 3.4. Thần minh, trí tuệ nội
sinh.
Khi thần khí sáng, trí tuệ nội sinh xuất hiện.
Đây là trí tuệ:
- Không đến từ sách vở.
- Không đến từ lý luận.
- Không đến từ học thuộc.
Mà đến từ:
- Sự tỉnh thức.
- Sự sáng trong.
- Sự an định.
- Sự hòa hợp giữa thân - khí - tâm - thần.
TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ.
"Thức Thứ 8" chống lão hóa não bộ theo 5 cơ chế:
1 . Tăng tuần hoàn não.
2 . Tăng oxy não.
3 . Tăng dẫn truyền thần
kinh.
4 . Giảm stress - giảm cortisol.
5 . Tăng thần khí - tăng sự tỉnh thức.
Kết quả:
- Giảm suy giảm trí nhớ.
- Giảm thoái hóa thần kinh.
- Giảm nguy cơ sa sút trí tuệ.
- Tăng tuổi thọ não bộ.
- Tăng sự minh mẫn tuổi già.
18 . 5. Tổng kết Mục 18.
"Thức Thứ 8" tác động lên não bộ theo ba tầng:
Sinh lý thần kinh, mạnh não.
Khí học - thần khí, sáng thần.
Trí tuệ - nội tâm, minh trí.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật khai mở não bộ và thần khí: Khí thăng để sáng trí, hỏa sinh để sáng thần, tâm định để sáng mệnh.
19 - TÁC DỤNG ĐỐI VỚI TẠNG PHỦ
– NỘI TẠNG – CHUYỂN HÓA.
"Thức Thứ 8: Tính Khí Nội Tâm"
"Thức Thứ 8" tác động lên tạng phủ theo ba tầng:
1 . Tầng sinh lý - giải phẫu.
2 . Tầng khí học - vận khí tạng phủ.
3 . Tầng nội công - nội hỏa - nội dưỡng.
Ba tầng này hợp lại tạo thành Chu
Trình Dưỡng Tạng Tam Hành, nền tảng của chống lão hóa và trường sinh.
19 . 1. TÁC DỤNG LÊN GAN.
Gan là cơ quan chuyển hóa - giải độc - điều hòa khí huyết.
19 . 1.1. Tác dụng sinh lý.
Khi ấn xuống và hạ tấn:
- Máu dồn xuống chân.
- Gan giảm áp lực tuần hoàn.
- Tĩnh mạch cửa được giải
phóng.
- Gan tăng khả năng lọc độc.
Khi nâng lên:
- Máu dồn lên ngực.
- Gan nhận máu giàu
oxy.
- Tăng chuyển hóa tế bào gan.
19 . 1.2. Tác dụng khí học.
Gan thuộc Mộc, chủ sơ tiết.
Khi khí hạ, gan được thư giãn.
Khi khí thăng, gan được khai mở.
Kết quả:
- Giảm khí uất.
- Giảm nóng gan.
- Tăng sự điều hòa cảm xúc.
19 . 1.3. Tác dụng nội công
Gan mạnh, khí huyết mạnh,
nội lực mạnh.
19 . 2. TÁC DỤNG LÊN THẬN.
Thận là gốc của mệnh, gốc của tinh, gốc của căn khí.
19 . 2.1. Tác dụng sinh lý.
Hạ tấn, tăng tuần hoàn vùng thận.
Ấn xuống, mở mệnh môn.
Giữ lưng thẳng, giảm áp lực cột sống thắt
lưng.
Kết quả:
- Tăng lọc máu.
- Tăng tuần hoàn thận.
- Giảm thoái hóa cột sống thắt lưng.
19 . 2.2. Tác dụng khí học.
Thận chủ thủy, chủ căn khí.
Khi khí hạ, thận khí mạnh.
Khi thận khí mạnh, toàn thân mạnh.
19 . 2.3. Tác dụng nội công.
Thận khí mạnh, nội lực mạnh, nội
khí mạnh, nội hỏa điều hòa.
19 . 3. TÁC DỤNG LÊN TIM.
Tim là trung tâm của huyết, là động lực của sự sống.
19 . 3.1. Tác dụng sinh lý
Khi nâng lên:
- Ngực mở.
- Tim giảm áp lực.
- Tăng lưu lượng máu.
- Tăng oxy.
Khi ấn xuống:
- Máu dồn xuống chân.
- Tim được nghỉ nhịp nhẹ.
19 . 3.2. Tác dụng khí học.
Tim thuộc Hỏa.
Khi ngực mở, tâm hỏa khai.
Khi tâm khai, thần sáng.
19 . 3.3. Tác dụng nội công
Tim mạnh, khí mạnh, thần mạnh.
19 . 4. TÁC DỤNG LÊN PHỔI.
Phổi là cơ quan chủ khí, chủ hô hấp, chủ bì mao.
19 . 4.1. Tác dụng sinh lý.
Khi nâng tay lên:
- Lồng ngực mở rộng.
- Cơ hoành hạ xuống.
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng trao đổi oxy.
19 . 4.2. Tác dụng khí học.
Phổi chủ túc giáng.
Khi khí thăng, phổi mở.
Khi khí hạ, phổi điều hòa.
19 . 4.3. Tác dụng nội công.
Phổi mạnh, khí mạnh,
nội khí đầy.
19 . 5. TÁC DỤNG LÊN TỲ VỊ.
Tỳ vị là gốc của hậu thiên, gốc của khí huyết.
19 . 5.1. Tác dụng sinh lý.
Hạ tấn, tăng tuần hoàn vùng bụng dưới.
Ấn xuống, tăng nhu động ruột.
Nâng lên, mở cơ hoành, giảm áp lực dạ dày.
19 . 5.2. Tác dụng khí học.
Tỳ chủ vận hóa.
Khi khí hạ, tỳ vị mạnh.
Khi tỳ vị mạnh, khí huyết sinh.
19 . 5.3. Tác dụng nội công.
Tỳ vị mạnh, nội khí mạnh, nội lực bền.
19 . 6. TÁC DỤNG LÊN HỆ TIÊU HÓA .
"Thức Thứ 8":
- Tăng nhu động ruột.
- Tăng tiết dịch tiêu hóa.
- Tăng hấp thu.
- Giảm đầy hơi.
- Giảm trào ngược.
- Tăng chuyển hóa.
Đây là nền tảng của dưỡng
sinh hậu thiên.
19 . 7. TÁC DỤNG LÊN HỆ NỘI TIẾT.
"Thức Thứ 8" điều hòa:
- Cortisol .
- Adrenaline.
- Insulin.
- Hormone tuyến giáp.
- Hormone sinh dục.
Nhờ:
- Tâm trầm, giảm stress.
- Tâm khai, tăng nội hỏa sinh lý.
- Khí hạ, ổn định nội tiết.
- Khí thăng, tăng chuyển hóa.
19 . 8. TÁC DỤNG LÊN HỆ MIỄN DỊCH.
Khi nâng lên, tuyến ức được kích hoạt.
Khi ấn xuống, tỳ vị mạnh, sinh khí huyết.
Khi khí vận hành, bạch cầu hoạt động tốt.
Kết quả:
- Tăng miễn dịch.
- Giảm viêm mạn tính.
- Giảm bệnh vặt.
- Tăng sức đề kháng.
19 . 9. TÁC DỤNG LÊN CHUYỂN HÓA.
"Thức Thứ 8" tăng chuyển hóa theo ba tầng:
19 . 9.1. Chuyển hóa cơ học.
Cơ bắp hoạt động mạnh, tiêu hao năng lượng, giảm mỡ.
19 . 9.2. Chuyển hóa tạng phủ
Gan - tỳ - vị - thận hoạt động mạnh, tăng chuyển hóa nội tạng.
19 . 9.3. Chuyển hóa tế bào.
Nội hỏa sinh lý, tăng tốc độ tái tạo tế bào.
19 . 10. Tổng kết Mục 19.
"Thức Thứ 8" tác động lên tạng phủ theo ba tầng:
- Sinh lý, mạnh tạng.
- Khí học, thông khí.
- Nội công, sinh mệnh.
Kết quả:
- Gan mạnh.
- Thận mạnh.
- Tim mạnh.
- Phổi mạnh.
- Tỳ vị mạnh.
- Tiêu hóa mạnh.
- Nội tiết mạnh.
- Miễn dịch mạnh.
- Chuyển hóa mạnh.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật dưỡng tạng toàn diện: Khí hạ nuôi thận, khí trung nuôi tạng, khí thăng nuôi thần, để thân mạnh - tạng bền - mệnh dài.
20 . TÁC DỤNG ĐỐI VỚI CƠ – GÂN – XƯƠNG – KHỚP.
"Thức Thứ 8 - Tính Khí Nội Tâm" tác động lên hệ vận động theo ba
tầng:
1 . Tầng cơ học - cơ bắp
2 . Tầng gân - dây chằng - mô liên kết.
3 . Tầng xương - khớp - cột sống.
Ba tầng này hợp lại tạo thành Chu
Trình Cơ - Gân - Xương Tam Hợp, nền tảng của sức mạnh, sự bền bỉ và chống lão hóa vận động.
20 . 1. TÁC DỤNG LÊN CƠ BẮP.
Cơ bắp là động cơ của cơ thể, là nơi sinh ra Lửa Cơ.
Thức Thứ 8 kích hoạt mạnh các nhóm cơ:
- Cơ đùi trước.
- Cơ đùi sau.
- Cơ mông lớn.
- Cơ bụng dưới.
- Cơ dựng sống.
- Cơ vai - ngực - tay.
20 . 1.1. Tăng sức mạnh cơ
Hạ tấn, tăng tải trọng lên cơ đùi - mông.
Ấn xuống, tăng lực lên vai - ngực - tay.
Nâng lên, tăng lực lên lưng trên - vai - tay trước.
Kết quả:
- Cơ mạnh.
- Cơ bền.
- Cơ săn chắc.
- Cơ không teo theo tuổi.
20 . 1.2. Tăng sức bền cơ.
Chu trình ấn – nâng tạo ra vận động nhịp nhàng, giúp:
- Tăng sức bền.
- Tăng khả năng chịu tải.
- Tăng khả năng phục hồi.
20 . 1.3. Tăng chuyển hóa cơ.
Cơ hoạt động mạnh, tăng
tiêu thụ glucose, tăng chuyển hóa, giảm mỡ.
20 . 2. TÁC DỤNG LÊN GÂN – DÂY CHẰNG – MÔ LIÊN KẾT.
Gân là nơi truyền lực.
Dây chằng là nơi giữ khớp.
Mô liên kết là nơi nuôi dưỡng cơ - gân - xương.
"Thức Thứ 8" tác động mạnh lên:
- Gân kheo
- Gân gót.
- Dây chằng gối.
- Dây chằng hông.
- Mô liên kết quanh cột sống.
20 . 2.1. Tăng độ đàn hồi gân.
Hạ tấn, kéo dài gân
kheo.
Ấn xuống, tăng lực căng gân.
Nâng lên, tăng độ đàn hồi.
Kết quả:
- Gân dẻo.
- Gân khỏe.
- Giảm nguy cơ chấn thương.
20 . 2.2. Tăng sức bền dây chằng.
Dây chằng gối - hông chịu lực liên tục, tăng sức bền.
20 . 2.3. Tăng nuôi dưỡng mô liên kết.
Khí huyết lưu thông mạnh, mô liên kết được nuôi dưỡng, giảm thoái hóa.
20 . 3. TÁC DỤNG LÊN XƯƠNG.
Xương là trụ cột của cơ thể.
"Thức Thứ 8" tác động lên xương theo ba
cơ chế:
20 . 3.1. Tăng mật độ xương
Hạ tấn, tăng tải trọng lên xương đùi - xương chậu.
Ấn xuống, tăng lực nén lên cột sống.
Nâng lên, tăng lực kéo lên xương ngực - vai.
Kết quả:
- Xương chắc.
- Giảm loãng xương.
- Giảm gãy xương tuổi già.
20 . 3.2. Tăng tuần hoàn xương.
Khí huyết lưu thông mạnh, tủy xương
được nuôi dưỡng.
20 . 3.3. Tăng tái tạo xương.
Nội hỏa sinh lý, tăng chuyển hóa tế bào xương.
20 . 4. TÁC DỤNG LÊN KHỚP.
Khớp là nơi giao nhau
của xương - gân - dây chằng.
"Thức Thứ 8" tác động lên:
- Khớp gối.
- Khớp háng.
- Khớp cổ chân.
- Khớp vai.
- Khớp cổ tay.
- Khớp cột sống.
20 . 4.1. Tăng dịch khớp.
Vận động nhịp nhàng, tăng tiết dịch khớp, giảm ma sát.
20 . 4.2. Tăng độ linh hoạt.
Ấn xuống - nâng lên, mở khớp, tăng biên độ vận động.
20 . 4.3. Giảm thoái hóa khớp.
Khí huyết lưu thông, nuôi dưỡng sụn khớp, giảm thoái hóa.
20 . 5. TÁC DỤNG LÊN CỘT XƯƠNG SỐNG.
Cột sống là trục của cơ thể, là nơi chứa tủy sống – hệ thần kinh trung ương.
"Thức Thứ 8" tác động lên:
- Cột sống thắt
lưng.
- Cột sống ngực.
- Cột sống cổ.
20 . 5.1. Tăng ổn định cột sống.
Hạ tấn, kích hoạt cơ bụng dưới - cơ dựng sống.
Giữ lưng thẳng, tăng sức mạnh cơ sâu.
20 . 5.2. Giảm đau lưng.
Mệnh môn mở, giảm áp lực đĩa đệm.
Khí hạ, giảm căng cơ thắt lưng.
20 . 5.3. Tăng linh hoạt cột sống
Nâng lên, mở cột sống ngực.
Ấn xuống, kéo dài cột sống thắt lưng.
20 . 6. TÁC DỤNG HỆ VẬN ĐỘNG TOÀN THÂN.
"Thức Thứ 8" tạo ra:
- Sức mạnh.
- Sự bền bỉ.
- Sự linh hoạt.
- Sự ổn định.
- Sự dẻo dai.
Đây là năm yếu tố chống lão hóa vận động.
20 . 7. Tổng kết Mục 20.
"Thức Thứ 8" tác động lên hệ vận động theo ba tầng:
Cơ mạnh.
Gân bền.
Xương chắc.
Khớp linh hoạt.
Cột sống ổn định.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật luyện thân: Cơ mạnh để sinh khí, gân bền để giữ lực, xương chắc để nâng mệnh, khớp linh hoạt để trường tồn.
21 . TÁC DỤNG ĐỐI VỚI HỆ TUẦN HOÀN – MÁU – MẠCH – TIM.
"Thức Thứ 8: Tính Khí Nội Tâm" tác động lên hệ tuần hoàn theo ba tầng:
1 . Tầng cơ học - bơm máu - hồi lưu tĩnh mạch.
2 . Tầng khí học - khí đẩy huyết - huyết theo khí.
3 . Tầng nội công - nội hỏa - nội dưỡng
tim.
Ba tầng này hợp lại tạo thành Chu
Trình Huyết Lưu Tam Hành, nền tảng của sức khỏe tim mạch và chống lão hóa.
21 . 1. TÁC DỤNG LÊN MÁU.
Máu là vật chất của sự sống.
"Thức Thứ 8" làm mạnh máu theo ba cơ chế:
21 . 1.1. Tăng lưu lượng máu.
Khi ấn xuống:
- Máu dồn xuống chân.
- Tĩnh mạch sâu được kích hoạt.
- Hồi lưu tĩnh mạch tăng mạnh.
Khi nâng lên:
- Máu dồn lên ngực - đầu.
- Tăng lưu lượng máu não.
- Tăng lưu lượng máu tim - phổi.
21 . 1.2. Tăng oxy trong máu.
Ngực mở, phổi mở, oxy
vào nhiều hơn.
Kết quả:
- Máu giàu oxy.
- Tế bào được nuôi dưỡng tốt.
- Giảm mệt mỏi.
- Tăng sức bền.
21 . 1.3. Tăng chất lượng máu.
Nội hỏa sinh lý, tăng chuyển hóa gan, máu sạch hơn.
21 . 2. TÁC DỤNG LÊN MẠCH MÁU.
Mạch máu là đường dẫn của sự sống.
Thức Thứ 8 tác động lên:
- Động mạch.
- Tĩnh mạch.
- Mao mạch.
21 . 2.1. Tăng đàn hồi mạch máu.
Ấn xuống, nâng lên, thay đổi áp lực, mạch máu đàn hồi tốt hơn.
21 . 2.2. Tăng lưu thông mao mạch.
Khí vận hành, mao mạch mở, tế bào được nuôi dưỡng.
21 . 2.3. Giảm tắc nghẽn.
Khí thông, huyết hoạt, giảm ứ trệ.
21 . 3. TÁC DỤNG LÊN TIM.
Tim là trung tâm của huyết, là động lực của sự sống.
Thức Thứ 8 tác động lên tim theo ba tầng:
21 . 3.1. Giảm áp lực tim.
Khi ấn xuống:
- Máu dồn xuống chân.
- Tim giảm tải.
- Nhịp tim ổn định.
21 . 3.2. Tăng sức bơm của tim.
Khi nâng lên:
- Ngực mở.
- Tim mở rộng.
- Tăng lực co bóp.
21 . 3.3. Tăng nuôi dưỡng cơ tim.
Khí thăng, máu giàu oxy lên
tim, cơ tim khỏe.
21 . 4. TÁC DỤNG HUYẾT ÁP.
"Thức Thứ 8" điều hòa huyết áp theo hai chiều:
21 . 4.1. Giảm huyết áp cao
Hạ tấn, khí hạ, tâm
trầm, giảm hoạt động giao cảm, giảm huyết áp.
21 . 4.2. Tăng huyết áp thấp.
Nâng lên, khí thăng, tăng tuần hoàn, tăng lực bơm máu.
Kết luận:
"Thức Thứ 8" điều hòa huyết áp theo hướng cân bằng.
21 . 5. TÁC DỤNG TUẦN HOÀN NÃO.
Đây là tác dụng quan trọng
nhất của "Thức Thứ 8".
21 . 5.1. Tăng máu lên
não
Nâng lên, khí thăng, máu thăng, não sáng.
21 . 5.2. Tăng oxy não.
Ngực mở, phổi mở, oxy
nhiều, não tỉnh.
21 . 5.3. Tăng hoạt động synapse.
Nội hỏa sinh lý, tăng tốc độ dẫn truyền thần kinh.
21 . 6. TÁC DỤNG TUẦN HOÀN NGOẠI BIÊN.
Ngoại biên gồm:
- Tay.
- Chân.
- Da.
- Mô liên kết.
"Thức Thứ 8":
- Tăng tuần hoàn chân
khi hạ tấn.
- Tăng tuần hoàn tay
khi ấn - nâng.
- Tăng tuần hoàn da khi nội hỏa sinh lý tăng.
Kết quả:
- Tay chân ấm.
- Da sáng.
- Giảm lạnh tay chân.
- Giảm tê bì.
21 . 7. TÁC DỤNG HỒI LƯU TĨNH MẠCH.
Đây là tác dụng đặc biệt mạnh.
21 . 7.1. Khi ấn xuống
Cơ đùi – cơ mông siết mạnh, đẩy máu từ chân về tim.
21 . 7.2. Khi nâng
lên
Áp lực thay đổi, tĩnh mạch
mở, máu hồi lưu tốt.
Kết quả:
- Giảm giãn tĩnh mạch.
- Giảm phù chân.
- Giảm nặng chân.
- Giảm nguy cơ huyết khối.
21 . 8. TÁC DỤNG HỆ BẠCH HUYẾT.
Hệ bạch huyết là hệ miễn dịch thứ hai.
"Thức Thứ 8":
- Tăng vận động cơ, tăng bơm bạch huyết.
- Tăng tuần hoàn, tăng lọc bạch huyết.
- Tăng nội hỏa, tăng hoạt động miễn dịch.
Kết quả:
- Giảm phù nề.
- Tăng giải độc.
- Tăng sức đề kháng.
21 . 9. Tổng kết Mục 21.
"Thức Thứ 8" tác động lên hệ tuần hoàn theo ba tầng:
Máu mạnh.
Mạch thông.
Tim khỏe.
Não sang.
Tĩnh mạch hồi lưu tốt.
Bạch huyết lưu thông.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật vận hành huyết mạch: khí đẩy huyết, huyết nuôi tạng, tạng nuôi tim,
tim nuôi não, não sáng để mệnh dài.
22 . TÁC DỤNG ĐỐI VỚI HỆ HÔ HẤP – PHỔI – KHÍ ĐẠO.
* Trong "Thức Thứ 8: Tính Khí
Nội Tâm".
"Thức Thứ 8" tác động lên hệ hô hấp theo ba tầng:
1 . Tầng sinh lý - phổi - khí đạo - cơ hoành.
2 . Tầng khí học - khí thăng - khí giáng - khí khai.
3 . Tầng nội công - nội hỏa - nội khí.
Ba tầng này hợp lại tạo thành "Chu Trình Hô Hấp Tam Hành", nền tảng của sự sống
và chống lão hóa.
22 . 1. TÁC DỤNG PHỔI.
Phổi là cơ quan chủ khí, chủ hô hấp, chủ bì mao.
Thức Thứ 8 làm mạnh phổi theo ba cơ
chế.
22 . 1.1. Tăng dung tích phổi.
Khi nâng tay lên:
- Lồng ngực mở rộng.
- Cơ hoành hạ xuống.
- Khoang phổi nở lớn.
Kết quả:
- Tăng lượng khí hít vào.
- Tăng trao đổi oxy.
- Tăng khả năng chịu đựng của phổi.
22 . 1.2. Tăng đàn hồi phổi.
Chu trình ấn - nâng tạo ra:
- Sự co giãn nhịp nhàng của phổi.
- Tăng độ đàn hồi của mô phổi.
- Giảm nguy cơ xơ hóa phổi.
22 . 1.3. Tăng lưu thông khí đạo.
Ngực mở, khí đạo mở, không khí lưu thông tốt.
22 . 2. TÁC DỤNG KHÍ ĐẠO.
Khí đạo gồm:
- Mũi.
- Họng.
- Khí quản.
- Phế quản.
"Thức Thứ 8" tác động lên khí đạo theo ba hướng.
22 . 2.1. Mở khí đạo trên.
Mắt mở to.
Lưỡi chạm hàm trên.
Ngực mở.
Ba yếu tố này giúp:
- Mở xoang.
- Mở khí quản.
- Tăng lưu thông không
khí.
22 . 2.2. Tăng làm sạch khí đạo.
Nội hỏa sinh lý, tăng nhiệt nhẹ, tăng khả năng làm sạch.
22 . 2.3. Giảm tắc nghẽn.
Khí thăng, mở khí đạo.
Khí hạ, điều hòa khí đạo.
22 . 3. TÁC DỤNG CƠ HOÀNH.
Cơ hoành là cửa ngăn giữa
thượng tiêu và trung tiêu, là cơ quan quan trọng nhất của hô hấp.
"Thức Thứ 8" tác động lên cơ hoành theo
ba cơ chế.
22 . 3.1. Tăng biên độ vận động cơ hoành.
Nâng lên, cơ hoành hạ xuống.
Ấn xuống, cơ hoành nâng lên.
Chu trình này:
- Tăng sức mạnh cơ hoành.
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng khả năng hít sâu.
22 . 3.2. Tăng tuần hoàn vùng bụng
Cơ hoành vận động mạnh, tăng tuần hoàn gan-tỳ-vị.
22 . 3.3. Tăng massage nội tạng.
Cơ hoành di chuyển, massage gan - dạ dày - ruột.
22 . 4. TÁC DỤNG HÍT SÂU.
"Thức Thứ 8" không dạy hít sâu bằng ý, mà dạy hít sâu bằng khí lực.
22 . 4.1. Hít sâu tự nhiên.
Khi ngực mở, phổi tự mở,
hơi thở tự sâu.
22 . 4.2. Hít sâu không gắng sức.
Không ép hơi .
Không nén hơi.
Không cố thở.
Hơi thở sâu là kết quả của:
- Ngực mở.
- Cơ hoành hạ.
- Phổi nở.
- Khí thăng.
22 . 4.3. Hít sâu nuôi tạng.
Hơi thở sâu, oxy nhiều, tạng phủ được nuôi dưỡng.
22 . 5. TÁC DỤNG THỞ RA.
Thở ra là quá trình quan
trọng hơn thở vào.
"Thức Thứ 8" giúp thở ra theo ba hướng.
22 . 5.1. Thở ra dài.
Ấn xuống, cơ bụng siết, hơi thở ra dài.
22 . 5.2. Thở ra sâu.
Khí hạ, hơi thở ra sâu từ đan điền.
22 . 5.3. Thở ra sạch.
Hơi thở ra dài, đẩy khí trọc ra ngoài.
22 . 6. TÁC DỤNG KHÍ HỌC – KHÍ TĂNG – KHÍ GIÁNG –KHAI MỞ KHÍ.
Thức Thứ 8 là bài tập khí học động, không phải khí công tĩnh.
22 . 6.1. Khí thăng.
Nâng lên, khí dương thăng, phổi mở, tâm khai.
22 . 6.2. Khí giáng.
Ấn xuống, khí âm giáng, thận khí mạnh, tâm trầm.
22 . 6.3. Khí khai.
Ngực mở, khí khai,
tâm khai, thần sáng.
22 . 7. TÁC DỤNG NỘI CÔNG - NỘI HỎA - NỘI KHÍ.
Phổi là nơi nội khí được chuyển hóa thành nội hỏa.
22 . 7.1. Nội khí nuôi phổi
Khí hạ, phổi điều hòa.
Khí thăng, phổi mở.
22 . 7.2. Nội hỏa sinh lý.
Phổi mở, oxy nhiều, nội
hỏa sinh lý tăng.
22 . 7.3. Nội công hô hấp.
Cơ hoành mạnh, hơi thở mạnh, nội khí mạnh.
22 . 8. TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HÓA HỆ HÔ HẤP.
Thức Thứ 8 chống lão hóa phổi theo năm cơ chế:
1 . Tăng dung tích phổi.
2 . Tăng đàn hồi phổi.
3 . Tăng lưu thông khí đạo.
4 . Tăng oxy hóa tế bào.
5 . Tăng nội hỏa sinh lý.
Kết quả:
- Giảm khó thở.
- Giảm viêm phổi mạn.
- Giảm hen suyễn nhẹ.
- Giảm suy giảm chức năng phổi theo tuổi.
- Tăng tuổi thọ hô hấp.
22 . 9. Tổng kết Mục 22.
"Thức Thứ 8" tác động lên hệ hô hấp theo ba tầng:
- Phổi mạnh.
- Khí đạo thông.
- Cơ hoành khỏe.
- Hơi thở sâu.
Khí thăng - khí giáng - khí khai điều hòa.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật mở phổi - khai khí - dưỡng hơi thở: Khí thăng để phổi mở, khí giáng để tâm trầm, khí khai để thần sáng, giúp hơi thở dài - sâu - mạnh - bền.
23 . TÁC DỤNG ĐỐI VỚI HỆ TIÊU HÓA - TỲ VỊ - GAN MẬT.
"Thức Thứ 8: Tính Khí Nội Tâm" tác động lên hệ tiêu hóa theo ba tầng:
1 . Tầng sinh lý - cơ học tiêu hóa - nhu động ruột.
2 . Tầng khí học - khí trung hành - vận hóa tỳ vị.
3 . Tầng nội công - nội hỏa - chuyển hóa hậu thiên.
Ba tầng này hợp lại thành "Chu Trình Vận Hóa Tam Hành", nền tảng của dưỡng
sinh và chống lão hóa.
23 . 1. TÁC DỤNG TỲ VỊ.
Tỳ vị là gốc của khí huyết hậu thiên.
"Thức Thứ 8" làm mạnh tỳ vị theo ba cơ chế.
23 . 1.1. Tác dụng sinh lý.
Hạ tấn, tăng tuần hoàn vùng bụng dưới.
Ấn xuống, tăng áp lực cơ học lên tỳ vị.
Nâng lên, mở cơ hoành. giảm áp lực dạ dày.
Kết quả:
- Tăng tiêu hóa.
- Tăng hấp thu.
- Giảm đầy hơi.
- Giảm trào ngược.
- Giảm khó tiêu.
23 . 1.2. Tác dụng khí học.
Tỳ chủ vận hóa.
Khi khí hạ, tỳ vị mạnh.
Khi khí trung hành, tỳ vị vận hóa tốt.
Kết quả:
- Khí huyết sinh.
- Tạng phủ được nuôi dưỡng.
- Cơ thể có sức bền.
23 . 1.3. Tác dụng nội công.
Tỳ vị mạnh, nội khí mạnh, nội lực bền.
23 . 2. TÁC DỤNG GAN.
Gan là cơ quan chuyển hóa - giải độc - điều hòa khí huyết.
23 . 2.1. Tác dụng sinh lý.
Khi ấn xuống:
- Máu dồn xuống chân.
- Giảm áp lực tĩnh mạch cửa.
- Gan được nghỉ nhịp.
Khi nâng lên:
- Máu giàu oxy dồn lên gan.
- Tăng chuyển hóa tế bào gan.
23 . 2.2. Tác dụng khí học.
Gan thuộc Mộc, chủ sơ tiết.
Khi khí hạ, gan thư giãn.
Khi khí thăng, gan khai mở.
Kết quả:
- Giảm khí uất.
- Giảm nóng gan.
- Giảm cáu gắt.
- Tăng sự điều hòa cảm xúc.
23 . 2.3. Tác dụng nội công.
Gan mạnh, khí huyết mạnh,
nội lực mạnh.
23 . 3. TÁC DỤNG MẬT.
Mật là nơi chứa dịch mật, hỗ trợ tiêu hóa chất béo.
23 . 3.1. Tác dụng sinh lý.
Cơ hoành vận động, massage
gan mật, tăng tiết mật.
23 . 3.2. Tác dụng khí học.
Khí trung hành, mật thông, giảm ứ mật.
23 . 3.3. Tác dụng nội công.
Mật thông, tiêu hóa tốt, khí huyết
mạnh.
23 . 4. TÁC DỤNG DẠ DÀY.
Dạ dày là trung tâm của tiêu hóa.
23 . 4.1. Tác dụng sinh lý.
Hạ tấn, tăng tuần hoàn dạ dày.
Ấn xuống, tăng nhu động.
Nâng lên, giảm áp lực cơ hoành.
Kết quả:
- Giảm trào ngược.
- Giảm đầy bụng.
- Tăng tiêu hóa .
23 . 4.2. Tác dụng khí học.
Khí hạ, dạ dày không nghịch khí.
Khí trung, dạ dày vận hóa tốt.
23 . 5. TÁC DỤNG RUỘT.
Ruột là nơi hấp thu dinh dưỡng.
23 . 5.1. Tăng nhu động ruột
Ấn xuống, cơ bụng siết, ruột vận động.
23 . 5.2. Tăng hấp thu.
Khí trung hành, ruột được nuôi dưỡng.
23 . 5.3. Giảm táo bón.
Nhu động tăng, phân mềm,
dễ đi ngoài.
23 . 6. TÁC DỤNG TUYẾN TỤY.
Tuyến tụy điều hòa
insulin và tiêu hóa.
23 . 6.1. Tác dụng sinh lý.
Tăng tuần hoàn vùng bụng, tăng nuôi
dưỡng tuyến tụy.
23 . 6.2. Tác dụng khí học.
Khí trung hành, tụy điều hòa, giảm rối loạn đường huyết.
23 . 7. TÁC DỤNG LÊN CHUYỂN HÓA HẬU THIÊN
"Thức Thứ 8" tăng chuyển hóa theo ba tầng:
23 . 7.1. Chuyển hóa cơ học.
Cơ bắp hoạt động, tiêu hao năng lượng, giảm mỡ.
23 . 7.2. Chuyển hóa tạng phủ
Gan - tỳ - vị - mật - tụy hoạt động mạnh, tăng chuyển hóa nội tạng.
23 . 7.3. Chuyển hóa tế bào.
Nội hỏa sinh lý, tăng tái tạo tế bào.
23 . 8. TÁC DỤNG CẢM XÚC - TÂM TRẠNG.
Tỳ chủ tư.
Gan chủ nộ.
Khi tỳ vị mạnh, tâm an.
Khi gan thư giãn, tâm hòa.
"Thức Thứ 8":
- Giảm lo âu.
- Giảm cáu gắt.
- Giảm stress.
- Tăng sự bình an.
23 . 9. Tổng kết Mục 23.
"Thức Thứ 8" tác động lên hệ tiêu hóa theo ba tầng:
Tỳ vị mạnh.
Gan thư.
Mật thông
Dạ dày điều hòa.
Ruột vận hóa tốt.
Tụy ổn định.
Chuyển hóa mạnh.
"Thức Thứ 8" là nghệ thuật dưỡng hậu thiên: khí hạ để tỳ vị mạnh, khí trung để gan mật thông, khí
thăng để tâm khai, giúp
tiêu hóa tốt - chuyển hóa mạnh - thân tâm an hòa.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét