NHẬT NGUYỆT KINH - II. THỨC THỨ 8 - TÍNH KHÍ NỘI TÂM - 2/5. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

6 - PH
ÂN TÍCH ĐỘNG TÁC -ỚI GÓC NHÌN SINH LÝ & KHÍ HỌC.
* Động tác của "Thức Thứ 8. Tính Khí Nội Tâm" gồm ba trục chính:
1 . Trục hạ tấn - hạ trọng tâm.
2 . Trục ấn xuống - nâng lên.
3 . Trục lưỡi - răng - mắt - ý niệm.
Ba trục này kết hợp thành một chu trình vận động - khí học - nội công hoàn chỉnh, tác động đồng thời lên cơ - gân - xương - thần kinh - khí huyết - nội tạng - nội khí.
ới đây là phân tích chi tiết.
6 . 1. Phân tích trục thứ nhất: Hạ tấn - Hạ trọng tâm.
6 . 1.1. Tác dụng sinh lý.
* Khi hai chân mở rộng hơn vai và hạ xuống trung bình tấn:
- Cơ tứ đầu đùi chịu lực.
- Cơ mông lớn hoạt động mạnh.
- Cơ gân kheo được kéo dài.
- Cơ bụng dưới siết tự nhiên.
- Cột sống thắt lưng được kéo thẳng.
* Đây là tư thế kích hoạt hệ cơ sâu gồm:
- Cơ ngang bụng.
- Cơ đa liên.
- Cơ dựng sống.
- Cơ chậu - hông.
* Hệ cơ sâu là nền tảng của:
- Sức mạnh tuổi già.
- Sự ổn định cột sống.
- Khả năng giữ thăng bằng.
- Chống thoái hóa khớp.
6 . 1.2. Tác dụng khí học.
Khi trọng tâm hạ xuống:
- Khí tự nhiên tụ về đan điền.
- Thận khí được kích hoạt.
- Mệnh môn mở.
- Ý niệm trầm xuống.
- Tâm khí ổn định.
* Trong khí học, hạ trọng tâm là điều kiện để:
Khí hạ.
Huyết hoạt.
Tâm an.
Thần định.
Đây là nền tảng của nội công.
6 . 2. Phân tích trục thứ hai: Ấn xuống - Nâng lên.
Đây là trục quan trọng nhất của Thức Thứ 8.
6 . 2.1. Khi ấn xuống.
Hai lòng bàn tay ấn mạnh xuống đất như đè vật nặng.
* Tác dụng sinh lý.
- Kích hoạt cơ vai - cơ ngực - cơ tay sau.
- Tăng áp lực lên cơ đùi và cơ mông.
- Tăng hồi lưu tĩnh mạch từ chân về tim.
- Giảm áp lực tim.
- Tăng sức mạnh cơ toàn than.
* Tác dụng khí học.
- Khí hạ hành.
- Địa khí mở.
- Đan điền tụ khí.
- Thận khí mạnh.
- Tâm khí trầm.
Ấn xuống là động tác thu khí - tụ khí - hạ khí.
6 . 2.2. Khi nâng lên.
Khi đứng lên, lòng bàn tay xoay hướng lên như nâng vật nặng.
* Tác dụng sinh lý.
- Mở lồng ngực.
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng lưu lượng máu lên não.
- Kích hoạt cơ vai - cơ lưng trên - cơ tay trước.
- Tăng sự linh hoạt của cột sống ngực.
* Tác dụng khí học.
- Khí dương thăng.
- Tâm hỏa khai.
- Thần khí sang.
- Ý niệm mở.
- Khí huyết lưu thông mạnh.
Nâng lên là động tác khai khí - thăng khí - sinh thần.
6 . 2.3. Chu trình ấn - nâng: Cơ chế kép.
Ấn xuống, Hạ khí.
Nâng lên, Thăng khí.
Hai chiều này tạo thành chu trình:
Hạ để Thăng.
Thăng để Hạ.
Hạ Thăng tương sinh.
* Chu trình này giúp:
- Khí huyết lưu thông mạnh
- Nội khí không tán.
- Tạng phủ được nuôi dưỡng.
- Thần kinh được kích hoạt .
- Nội hỏa sinh lý được điều hòa.
Đây là cơ chế chống lão hóa mạnh nhất của "Thức Thứ 8".
6 . 3. Phân tích trục thứ ba: Lưỡi - Răng - Mắt - Ý niệm.
6 . 3.1. Lưỡi chạm hàm trên.
* Tác dụng:
- Khép kín vòng tiểu chu thiên.
- Dẫn khí từ đan điền lên nhâm đốc.
- Tăng sự tập trung thần khí.
- Giữ khí không tán.
6 . 3.2. Hai hàm răng khép.
* Tác dụng:
- Ổn định hệ thần kinh.
- Giữ nội khí .
- Tăng lực nội tâm.
- Tăng sự tập trung.
6 . 3.3. Mắt mở to.
* Tác dụng:
- Kích hoạt tâm hỏa.
- Tăng sự tỉnh thức.
- Tăng lưu lượng máu lên não.
- Tăng phản xạ thần kinh.
6 . 3.4. Ý niệm.
Ý trầm khi ấn xuống.
Ý mở khi nâng lên.
Ý dẫn khí.
Khí vận lực.
Lực nuôi ý.
Đây là sự hợp nhất của Ý - Khí - Lực.
6.4. Tổng hợp phân tích động tác.
Thức Thứ 8 là sự kết hợp hoàn chỉnh của:
- Hạ trọng tâm để tụ khí.
- Ấn xuống để hạ khí.
- Nâng lên để thăng khí.
- Lưỡi - răng - mắt để giữ khí.
- Ý niệm để dẫn khí.
* Tạo thành một chu trình:
Khí tụ.
Khí hạ.
Khí thăng.
Khí khai.
Khí quy nguyên.
Đây là nền tảng của:
- Nội lực.
- Nội khí.
- Nội hỏa.
- Nội tâm.
- Chống lão hóa toàn diện.

7 - PHÂN TÍCH TỪNG HUYỆT ĐẠO ĐƯỢC KÍCH HOẠT TRONG "THỨC THỨ 8".
(Dưới Góc Nhìn Y Học Hiện Đại và Khí Học).
"Thức Thứ 8" kích hoạt một hệ thống huyệt đạo trải dài từ bàn chân - chân - đan điền - thắt lưng - ngực - tay - đầu - não bộ.
Đây là một trong những thức có phạm vi kích hoạt huyệt đạo rộng nhất, vì nó kết hợp:
Hạ tấn.
Ấn xuống.
Nâng lên.
Ý trầm.
Ý khai .
ỡi - răng - mắt hợp nhất.
Dưới đây là phân tích từng huyệt đạo theo thứ tự từ dưới lên trên.
7 . 1. Huyệt Dũng Tuyền (ở lòng bàn chân)
* Khí học.
Dũng Tuyền là nơi địa khí nhập thân, là cửa ngõ của thận khí.
Khi hạ tấn và ấn xuống, trọng tâm dồn vào lòng bàn chân, làm:
- Mở Dũng Tuyền.
- Kéo khí hạ hành.
- Tụ khí về đan điền.
- Làm mạnh căn khí.
* Y học hiện đại.
Vùng này chứa:
- Đám rối thần kinh gan chân.
- Các mạch máu nuôi bàn chân.
- Các thụ thể cảm giác thăng bằng.
* Kích hoạt Dũng Tuyền giúp:
- Tăng tuần hoàn chân.
- Tăng phản xạ thăng bằng.
- Giảm nguy cơ té ngã ở người lớn tuổi.
- Tăng dẫn truyền thần kinh ngoại biên.
7 . 2. Huyệt Tam Âm Giao (mặt trong cẳng chân).
* Khí học.
Tam Âm Giao là nơi giao hội của ba kinh âm:
- Tỳ.
- Can.
- Thận.
Khi hạ tấn và dồn lực xuống chân, huyệt này được kích hoạt mạnh, giúp:
- Điều hòa khí huyết.
- Tăng sức mạnh tạng phủ.
- Giảm khí trệ.
- Tăng nội khí.
* Y học hiện đại.
Vùng này có:
- Nhánh thần kinh chày.
- Hệ thống tĩnh mạch sâu .
- Các mạch bạch huyết .
Kích hoạt Tam Âm Giao giúp:
- Giảm phù nề .
- Tăng tuần hoàn tĩnh mạch.
- Giảm đau bụng dưới.
- Điều hòa nội tiết.
7 . 3 . Huyệt Khí Hải - Đan Điền (dưới rốn).
* Khí học.
Đây là trung tâm của:
- Nội khí.
- Nội lực.
- Tinh khí.
- Sự sống.
Khi ấn xuống, khí hạ hành, tụ về Khí Hải. 
Khi nâng lên, khí thăng, nhưng vẫn quy nguyên về đan điền.
* Đây là cơ chế:
Tụ khí.
Sinh khí.
Giữ khí.
Dẫn khí.
* Y học hiện đại.
Vùng này chứa:
- Cơ bụng dưới.
- Hệ thần kinh tự chủ.
- Hạch giao cảm.
- Mạch máu nuôi vùng chậu.
* Kích hoạt Khí Hải giúp:
- Tăng sức mạnh cơ bụng.
- Tăng ổn định cột sống .
- Tăng tuần hoàn vùng chậu.
- Điều hòa hệ thần kinh tự chủ.
7 . 4. Huyệt Mệnh Môn (giữa thắt lưng).
* Khí học.
Mệnh Môn là cửa của sinh mệnh, nơi chứa:
- Nguyên khí.
- Thận hỏa.
- Sự sống.
Khi hạ tấn và giữ lưng thẳng, Mệnh Môn mở, giúp:
- Tăng thận khí.
- Tăng nội hỏa sinh lý.
- Tăng sức mạnh cột sống.
- Tăng nội lực.
* Y học hiện đại.
Vùng này chứa:
- Đám rối thần kinh thắt lưng.
- Các cơ dựng sống.
- Mạch máu nuôi cột sống.
Kích hoạt Mệnh Môn giúp:
- Giảm đau lưng.
- Tăng sức mạnh cơ lưng.
- Tăng tuần hoàn vùng thận.
- Giảm thoái hóa cột sống.
7 . 5. Huyệt Lao Cung (giữa lòng bàn tay).
* Khí học.
Khi ấn xuống và nâng lên, Lao Cung mở mạnh, giúp:
- Phát khí.
- Thu khí.
- Dẫn khí theo ý niệm.
- Tăng nội lực của tay.
* Y học hiện đại .
Vùng này chứa:
- Nhánh thần kinh giữa.
- Các mạch máu gan tay.
- Các thụ thể cảm giác tinh vi.
Kích hoạt Lao Cung giúp:
- Tăng sức mạnh bàn tay.
- Tăng độ nhạy xúc giác.
- Tăng dẫn truyền thần kinh.
- Giảm run tay.
7 . 6. Huyệt Đản Trung (giữa ngực).
* Khí học.
Khi nâng tay lên, ngực mở, Đản Trung khai.
Đây là trung tâm của:
- Tâm khí.
- Tâm hỏa.
- Hô hấp.
- Tinh thần.
Kích hoạt Đản Trung giúp:
- Khai tâm.
- Tăng dương khí.
- Tăng sự sáng suốt.
- Tăng nội hỏa sinh lý.
* Y học hiện đại.
Vùng này liên quan đến:
- Tuyến ức.
- Hệ miễn dịch.
- Phổi.
- Tim.
Kích hoạt Đản Trung giúp:
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng miễn dịch.
- Giảm stress.
- Điều hòa nhịp tim.
7 . 7. Huyệt Ấn Đường (giữa hai chân mày).
* Khí học.
Ấn Đường là cửa của:
- Tâm thần.
- Ý niệm.
- Sự tỉnh thức.
Khi mắt mở to, Ấn Đường được kích hoạt mạnh, giúp:
- Tăng sự tập trung.
- Tăng sự tỉnh táo.
- Tăng nội thần khí.
- Giảm u mê - trì trệ .
* Y học hiện đại.
Vùng này liên quan đến:
- Thùy trán.
- Hệ thần kinh giao cảm.
- Trung tâm điều hòa cảm xúc.
Kích hoạt Ấn Đường giúp:
- Giảm lo âu.
- Tăng khả năng tập trung.
- Tăng hoạt động não bộ.
- Giảm suy giảm nhận thức.
7 . 8. Huyệt Bách Hội (đỉnh đầu).
* Khí học.
Bách Hội là nơi hội tụ của:
- Tất cả dương khí.
- Tất cả kinh mạch.
- Tất cả thần khí.
Khi nâng tay lên, khí dương thăng, Bách Hội khai.
* Kết quả:
- Thần sáng.
- Ý mở .
- Tâm khai.
- Nội khí thông.
* Y học hiện đại.
Vùng này liên quan đến:
- Tuần hoàn não.
- Hệ thần kinh trung ương.
- Các mạch máu nhỏ nuôi vỏ não.
Kích hoạt Bách Hội giúp:
- Tăng máu lên não.
- Tăng oxy não.
- Tăng sự tỉnh thức.
- Giảm nguy cơ suy giảm trí nhớ.
7 . 9. Tổng hợp huyệt đạo của "Thức Thứ 8".
"Thức Thứ 8" kích hoạt một chuỗi huyệt đạo từ chân đến đầu:
Dũng Tuyền.
Tam Âm Giao.
Khí Hải.
Đan Điền.
Mệnh Môn.
Lao Cung.
Đản Trung.
Ấn Đường.
Bách Hội.
Chuỗi này tạo thành một đường khí đạo hoàn chỉnh:
Hạ khí.
Tụ khí .
Thăng khí.
Khai khí.
Quy nguyên khí.
Đây là nền tảng của:
Nội lực.
Nội khí.
Nội hỏa.
Nội tâm. 
Chống lão hóa toàn diện.
8 - SO SÁNH "THỨC THỨ 8: LỬA CƠ CHUYỂN NỘI TÂM" VỚI NHỮNG MÔN KHÍ LỰC KHÁC.
"Thức Thứ 8" thuộc nhóm Khí Lực Dưỡng Sinh Nội Công, nhưng nó có cấu trúc đặc biệt, không hoàn toàn giống:
- Khí công truyền thống.
- Thái cực quyền.
- Yoga.
- Dịch cân kinh.
- Nội gia quyền.
- Thiền động.
- Các bài tập thể lực hiện đại.
Dưới đây là phân tích so sánh theo từng hệ thống, để thấy rõ điểm mạnh - điểm khác biệt - giá trị độc đáo của "Thức Thứ 8."
8 . 1. So sánh với Khí Công Truyền Thống.
* Điểm giống.
- Đều chú trọng hạ khí, tụ đan điền.
- Đều kết hợp ý - khí lực.
- Đều có tác dụng điều hòa tạng phủ.
- Đều tăng nội khí và nội hỏa sinh lý.
* Điểm khác.
Khí công truyền thống thường:
- Chậm.
- Mềm.
- Tĩnh nhiều hơn động.
- Tập trung vào hơi thở nhiều hơn cơ lực.
Trong khi đó, "Thức Thứ 8":
- Mạnh hơn về cơ lực. 
- Sâu hơn về nội khí.
- Có chu trình hạ - thăng rõ rệt.
- Tác động mạnh lên cơ - gân - xương.
- Tăng nội lực nhanh hơn.
* Kết luận:
"Thức Thứ 8" là dạng khí công có tính cơ học mạnh, phù hợp chống lão hóa cơ - xương.
8 . 2. So sánh với Thái Cực Quyền.
* Điểm giống.
- Chuyển động liên tục.
- Ý dẫn khí.
- Tâm tĩnh trong động.
- Tăng tuần hoàn và thần kinh.
* Điểm khác.
Thái cực:
- Chuyển động tròn.
- Mềm mại.
- Nhẹ nhàng. 
- Tập trung vào sự liên tục.
"Thức Thứ 8":
- Chuyển động thẳng.
- Mạnh - dứt khoát.
- Có lực nén - lực mở rõ rệt.
- Tập trung vào chu trình hạ - thăng.
* Kết luận:
"Thức Thứ 8" mạnh hơn về nội lực - nội khí - cơ lực, trong khi Thái cực mạnh về sự nhu hòa - điều khí - điều tâm.
8 . 3. So sánh với Yoga.
* Điểm giống. 
- Tập trung vào hơi thở.
- Tăng linh hoạt.
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng sự tỉnh thức.
* Điểm khác Yoga:
- Tập trung vào kéo giãn.
- Tăng linh hoạt cơ - khớp.
- Tập trung vào hơi thở dài.
"Thức Thứ 8":
- Tập trung vào nội khí. 
- Tập trung vào cơ lực
- Tập trung vào chu trình khí học
- Tập trung vào nội hỏa sinh lý. 
* Kết luận:
Yoga mạnh về mềm - giãn - linh hoạt. "Thức Thứ 8" mạnh về khí lực - nội khí - ngoại khí - khí công - tâm - ý - Tinh – Khí – Thần và chống lão hóa.
8 . 4. So sánh với Dịch Cân Kinh.
* Điểm giống. 
- Đều tăng nội lực. 
- Đều tăng sức mạnh cơ - gân - xương. 
- Đều có tác dụng mạnh lên tạng phủ. 
- Đều có tính nội công. 
* Điểm khác với Dịch Cân Kinh:
- Tập trung vào kéo gân - đổi cân - xoắn cơ, gân, khớp, máu. 
- Tác động mạnh lên gân - xương - khớp. 
- Có nhiều động tác phức tạp hơn. 
"Thức Thứ 8":
- Đơn động tác nhưng sâu. 
- Tập trung vào chu trình khí học, nội lực, ngoại lực, khí lực. 
- Tập trung vào nội hỏa - nội khí. 
- Tập trung vào hạ khí - thăng khí, làm sạch cơ thể, trị liệu, khám phá bệnh, phòng bệnh (chống lão hóa). 
* Kết luận:
Dịch Cân Kinh mạnh về cơ - gân xương. "Thức Thứ 8" mạnh về khí - hỏa - nội lực - thần khí - tâm - ý.
8 . 5. So sánh với Thiền Động.
* Điểm giống. 
- Tâm tĩnh trong động
- Ý dẫn khí.
- Tăng sự tỉnh thức.
* Điểm khác.
Thiền động – Tĩnh:
- Tập trung vào tâm - ý.
- Chuyển động nhẹ.
- Ít cơ lực.
"Thức Thứ 8":
- Tập trung vào khí.
- Chuyển động mạnh.
- Cơ lực lớn.
- Nội hỏa mạnh, phóng tâm nhanh.
* Kết luận:
"Thức Thứ 8" là dạng thiền động tĩnh mạnh mẽ, có tính nội khí, nội công cao.
8 . 6. So sánh với các bài tập thể lực hiện đại.
* Điểm giống.
- Tăng sức mạnh cơ.
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng sức bền.
* Điểm khác.
Bài tập thể lực:
- Chỉ tác động cơ học. 
- Không tác động nội khí. 
- Không tác động tạng phủ. 
- Không tác động thần khí. 
"Thức Thứ 8":
- Tác động cơ học. 
- Tác động khí học
- Tác động nội tạng. 
- Tác động thần kinh. 
- Tác động nội hỏa. 
- Tác động tinh thần. 
* Kết luận:
"Thức Thứ 8" vượt xa bài tập thể lực vì nó là cơ - khí - thần - tâm hợp nhất.
8 . 7. Tổng kết so sánh liên môn.
"Thức Thứ 8" có những điểm độc đáo mà ít môn khí lực nào có:
- Hạ khí mạnh.
- Thăng khí mạnh
- Chu trình khí học kép.
- Nội hỏa sinh lý mạnh.
- Cơ lực mạnh.
- Tâm lực mạnh.
- Ý lực mạnh.
- Thần khí sang.
- Tác động toàn thân .
Chống lão hóa toàn diện.
Nếu phải cô đọng sự khác biệt của "Thức Thứ 8":
"Thức Thứ 8" là sự kết hợp của cơ lực của Dịch Cân Kinh, khí lực của Khí Công, tâm lực của Thiền, và sự tỉnh thức của Thái Cực, nhưng lại vượt lên nhờ chu trình hạ - thăng khí học độc nhất.

9 - GIÁ TRỊ CỦA "THỨC THỨ 8: TÍNH KHÍ NỘI TÂM".
"Thức Thứ 8" là một thức nội công có cấu trúc đơn giản nhưng hàm chứa cơ chế sinh mệnh sâu xa, kết hợp giữa:
- Cơ lực.
- Khí lực
- Nội lực. 
- Tâm lực.
- Tinh lực mạnh. (thế xác).
- Khí lực mạnh. (trí tuệ).
- Thần lực mạnh. (tâm linh).
Giá trị của "Thức Thứ 8" không chỉ nằm ở tác dụng thể chất, mà còn ở chiều sâu triết học - khí học - nội công -ỡng sinh - chống lão hóa. 
ới đây là phân tích toàn diện.
9 . 1. Giá trị về cơ học - sinh lý.
9 . 1.1. Tăng sức mạnh cơ - gân - xương.
"Thức Thứ 8" tạo ra một dạng vận động:
- Có lực nén .
- Có lực mở.
- Có lực hạ.
- Có lực thăng. 
Nhờ đó:
- Cơ đùi - mông - lưng dưới mạnh lên. 
- Gân - dây chằng được nuôi dưỡng
- Xương vùng hông - đùi - cột sống tăng mật độ. 
- Khớp gối - khớp háng ổn định.
Đây là nền tảng chống lão hóa cơ - xương.
9 . 1.2. Tăng tuần hoàn - tăng oxy - tăng chuyển hóa.
Chu trình ấn xuống - nâng lên tạo ra:
- Bơm máu từ chân về tim.
- Tăng lưu lượng máu lên não.
- Tăng oxy hóa tế bào.
- Tăng chuyển hóa năng lượng.
* Giá trị này giúp cơ thể:
- Giảm viêm.
- Giảm đau.
- Giảm mệt mỏi.
- Tăng sức bền.
9 . 2. Giá trị về khí học - nội khí.
9 . 2 .1. Hạ khí - Tụ khí - Quy nguyên.
Khi ấn xuống, khí hạ hành.
Khi hạ tấn, khí tụ đan điền.
Khi ý trầm, khí quy nguyên.
* Đây là cơ chế:
Sinh khí.
Giữ khí.
Nuôi khí.
Tăng nội lực.
9 . 2.2. Thăng khí - Khai tâm - Sinh thần.
Khi nâng lên, khí dương thăng.
Khi ngực mở, tâm khí khai.
Khi mắt mở to, thần khí sáng.
* Đây là cơ chế:
Sinh thần.
Khai trí.
Tăng tỉnh thức.
Tăng nội hỏa sinh lý.
9 . 2.3. Chu trình khí học kép.
Thức Thứ 8 tạo ra chu trình:
Hạ khí để sinh lực.
Thăng khí để sinh thần.
Lực - Khí - Thần hợp nhất .
Đây là giá trị khí học độc đáo mà ít môn khí lực đạt được.
9 . 3. Giá trị về nội công - nội hỏa.
9 . 3.1. Nội lực sinh từ cơ lực.
Cơ lực mạnh, nội lực sinh.
Nội lực sinh, nội khí mạnh.
Nội khí mạnh, nội hỏa sinh lý ổn định.
"Thức Thứ 8" là một trong những thức hiếm hoi:
- Dùng cơ để sinh khí.
- Dùng khí để sinh hỏa.
- Dùng hỏa để sinh thần.
9 . 3.2. Nội hỏa sinh lý.
Nội hỏa trong "Thức Thứ 8" không phải hỏa tà, mà là:
- Hỏa chuyển hóa.
- Hỏa sinh mệnh.
- Hỏa hoạt hóa thần kinh.
- Hỏa tăng tuần hoàn.
* Nội hỏa sinh lý giúp:
- Tăng chuyển hóa.
- Tăng sức sống.
- Tăng khả năng phục hồi.
- Chống lão hóa toàn than.
9 . 4. Giá trị về thần kinh - não bộ.
9 . 4.1. Tăng tỉnh thức - tăng tập trung.
Mắt mở to.
Răng khép.
ỡi chạm hàm trên.
Ba yếu tố này kích hoạt:
- Hệ thần kinh giao cảm.
- Hệ tiền đình.
- Hệ cảm giác - vận động.
Giúp:
- Tăng sự tỉnh táo.
- Tăng tốc độ phản xạ.
- Tăng khả năng tập trung.
- Giảm suy giảm nhận thức.
9 . 4.2. Tăng lưu lượng máu não.
Khi nâng lên:
- Ngực mở.
- Phổi mở.
- Máu dồn lên đầu.
Giúp:
- Tăng oxy não.
- Tăng hoạt động synapse.
- Tăng trí lực.
- Giảm nguy cơ thoái hóa não.
9 . 5. Giá trị về tạng phủ - nội tạng.
9 . 5.1. Nuôi dưỡng gan - thận.
Khí hạ hành, thận khí mạnh.
Thận khí mạnh, gan được nuôi dưỡng.
Gan mạnh, khí huyết mạnh.
9 . 5.2. Điều hòa tim - phổi.
Khi nâng lên:
- Ngực mở.
- Phổi mở.
- Tim giảm áp lực.
9 . 5.3. Điều hòa tiêu hóa - nội tiết.
Khí hạ, tỳ vị mạnh.
Tâm an, nội tiết ổn định.
Nội hỏa sinh lý, tăng chuyển hóa.
9 . 6. Giá trị về tinh thần - nội tâm - triết học.
9 . 6.1. Tâm trầm - Tâm khai.
Khi ấn xuống, tâm trầm.
Khi nâng lên, tâm khai.
Đây là triết lý:
Trầm để định.
Khai để sáng.
Định để mạnh.
Sáng để minh.
9 . 6.2. Ý - Khí - Lực hợp nhất.
Thức Thứ 8 đạt được sự hợp nhất:
Ý dẫn khí.
Khí vận lực.
Lực nuôi ý.
Đây là nền tảng của nội công chân chính.
9 . 6.3. Tĩnh trong động - Động trong tĩnh.
"Thức Thứ 8" là:
Động mà tĩnh.
Tĩnh mà động.
Động sinh khí.
Tĩnh sinh thần.
9 . 7 . Giá trị trường sinh - chống lão hóa.
"Thức Thứ 8" tác động đồng thời lên:
.
Gân.
Xương.
Máu.
Thần kinh.
Não bộ.
Tạng phủ.
Nội khí.
Nội hỏa. 
Tinh thần. 
Đây là 10 trục chống lão hóa mạnh nhất của cơ thể. 
Không nhiều phương pháp dưỡng sinh nào đạt được sự toàn diện này.
"Thức Thứ 8" là sự hòa hợp của cơ lực sinh khí, khí lực sinh hỏa, hỏa lực sinh thần, thần lực sinh mệnh, mệnh lực sinh trường thọ.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

TIẾP THEO

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét