NHẬT NGUYỆT KINH - II. THỨC THỨ 8 - TÍNH KHÍ NỘI TÂM - 3/5. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

10 - KHẨU QUYẾT NỘI SINH KH
Í LỰC "THỨC THỨ 8: TÍNH KHÍ NỘI TÂM".
- Khẩu quyết là tinh hoa của nội khí, ngoại khi, nội công. 
Khẩu quyết không phải để đọc, mà để thấm sâu. 
Không phải để nhớ, mà để hành. 
Không phải để hiểu bằng trí, mà để cảm bằng khí.
Khẩu quyết của "Thức Thứ 8" là: Lửa Chuyển Nội Tâm.
Bốn chữ này là bốn tầng nội công, bốn tầng khí học, bốn tầng triết lý.
ới đây là phân tích từng tầng.
10 . 1. Lửa Cơ. 
Lửa Cơ là hỏa lực sinh ra từ cơ bắp, từ sự vận động mạnh mẽ của:
- Cơ đùi .
- Cơ mông.
- Cơ lưng dưới.
- Cơ vai .
- Cơ tay.
Khi cơ bắp hoạt động mạnh, cơ thể sinh ra:
- Nhiệt sinh lý.
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng chuyển hóa.
- Tăng nội hỏa .
Lửa Cơ là ngọn lửa đầu tiên, là nguồn năng lượng thô, là động lực để nội khí bắt đầu chuyển động.
Trong nội công, Lửa Cơ là:
- Động sinh khí. 
- Khí sinh hỏa .
- Hỏa sinh thần.
10 . 2. Chuyển.
Chuyển là chuyển hóa, luân chuyển, vận hành.
Chuyển có ba tầng:
- Chuyển lực. 
- Chuyển khí .
- Chuyển thần.
Khi ấn xuống, lực chuyển thành khí. 
Khi nâng lên, khí chuyển thành hỏa. 
Khi tâm mở, hỏa chuyển thành thần.
Chuyển là động từ cốt lõi của nội công. 
Không chuyển thì khí không sinh. 
Không sinh thì lực không mạnh. 
Không mạnh thì nội tâm không sáng.
Chuyển là động cơ của sự sống.
10 . 3. Nội. 
Nội là bên trong, là nội khí, là nội lực, là nội hỏa, là **nội tâm.
Nội có ba nghĩa:
- Nội sinh. 
- Nội dưỡng. 
- Nội hóa.
Nội sinh là khí tự sinh từ cơ thể.
Nội dưỡng là khí nuôi tạng phủ.
Nội hóa là khí chuyển thành thần.
"Thức Thứ 8" là môn nội công vì:
- Khí sinh từ bên trong. 
- Lực sinh từ bên trong. 
- Hỏa sinh từ bên trong. 
- Tâm sáng từ bên trong.
Không vay mượn ngoại lực. 
Không dựa vào tốc độ. 
Không dựa vào sức mạnh bề ngoài.
Nội là căn bản của trường sinh.
10 . 4. Tâm. 
Tâm là trung tâm của khí, trung tâm của thần, trung tâm của sự sống.
Tâm trong "Thức Thứ 8" có ba tầng:
- Tâm trầm
- Tâm khai. 
- Tâm minh.
Khi ấn xuống, Tâm trầm.
Khi nâng lên, Tâm khai 
Khi khí vận hành, Tâm minh.
- Tâm trầm để định. 
- Tâm khai để sáng. 
- Tâm minh để sống lâu.
Tâm là nơi khí quy về. 
Tâm là nơi thần trú ngụ. 
Tâm là nơi nội hỏa được điều hòa.
- Không có tâm, khí tán. 
- Không có tâm, lực loạn. 
- Không có tâm, thần suy.
Tâm là điểm hội tụ của toàn bộ "Thức Thứ 8".
10 . 5. Khẩu quyết đầy đủ của "Thức Thứ 8".
Nếu diễn đạt đầy đủ theo phong cách kinh văn:
- Lửa từ cơ mà sinh. 
- Lực từ hạ mà tụ
Khí từ đan điền mà chuyển
- Hỏa từ tâm mà khai. 
- Thần từ ý mà sang. 
- Tâm - Ý - Tinh - Khí - Thần đồng lực hợp nhất. 
Nội - Ngoại tương sinh. 
- Hạ để Thăng. 
- Thăng để Hạ .
- Khí quy nguyên. 
- Tâm an định
- Thần trường tồn.
Đây là linh hồn của "Thức Thứ 8".
10 . 6. Ý nghĩa thực hành của khẩu quyết. 
Khẩu quyết không chỉ để đọc, mà để:
- Dẫn ý. 
- Dẫn khí. 
- Dẫn lực. 
- Dẫn tâm. 
Khi thực hành:
- Lửa Cơ, sinh lực. 
- Chuyển, sinh khí. 
- Nội, sinh hỏa. 
- Tâm, sinh thần
* Đây là chu trình:
- Lực sinh Khí. 
- Khí sinh Hỏa
- Hỏa sinh Thần. 
- Thần sinh Mệnh. 
- Mệnh sinh Trường Thọ.
Khẩu quyết là bản đồ nội công của "Thức Thứ 8".
10 . 7. Tổng kết Mục 10. 
Khẩu quyết "Lửa Cơ Chuyển Nội Tâm" là:
- Tinh hoa của nội công. 
- Cốt lõi của khí học
- Nền tảng của chống lão hóa. 
- Gốc rễ của trường sinh. 
- Bản chất của "Thức Thứ 8".
Lửa từ cơ bắp sinh ra, chuyển vào nội khí, hòa vào nội tâm, làm sáng thần - mạnh khí - trẻ hóa toàn thân.
 
11 - KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO VÙNG THẦN KINH ĐẦU, TRUNG TÂM KHÍ HUYẾT, KÊNH DẪN KHÍ, VÙNG THẬN KHÍ .
"Thức Thứ 8" là một trong những thức hiếm hoi kích hoạt đồng thời bốn hệ thống huyệt đạo trọng yếu:
1 . Hệ huyệt đạo vùng đầu - não bộ
2 . Hệ huyệt đạo trung tâm khí huyết - ngực - tim - phổi. 
3 . Hệ kênh dẫn khí - Nhâm - Đốc - Tam tiêu. 
4 . Hệ huyệt đạo vùng thận khí - đan điền - mệnh môn. 
Bốn hệ thống này tương ứng với bốn trục sinh mệnh:
- Huyết.
- Tinh.
- Khí.
- Thần.
Khi bốn trục này được kích hoạt đồng thời, cơ thể đạt trạng thái:
- Huyết kích hoạt (Mạch máu sạch, mạnh mẽ ).
- Tinh đầy tràng (Thể xác mạnh mẽ).
- Khí não tinh thông (Trí tuệ khai mở IQ-EQ).
- Thần lực rực sáng (Linh hồn).
Đây là nền tảng của trường sinh và chống lão hóa.
11 . 1. Kích hoạt huyệt đạo vùng thần kinh đầu - não bộ.
Vùng đầu là nơi hội tụ của:
- Bách Hội.
- Ấn Đường.
- Thái Dương.
- Suất Cốc.
- Phong Trì.
Trong "Thức Thứ 8", hai huyệt được kích hoạt mạnh nhất là Ấn Đường và Bách Hội.
11 . 1.1. Huyệt Ấn Đường. 
Kích hoạt khi:
- Mắt mở to. 
- Ý tập trung. 
- Khí dương tăng mạnh.
Tác dụng khí học:
- Khai tâm .
- Tăng tỉnh thức. 
- Tăng nội thần khí .
- Giảm u mê - trì trệ .
Tác dụng sinh lý:
- Tăng lưu lượng máu lên thùy trán. 
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm. 
- Tăng khả năng tập trung. 
- Giảm stress. 
11 . 1.2. Huyệt Bách Hội
Kích hoạt khi:
- Nâng tay lên. 
- Ngực mở.
- Khí dương thăng.
Tác dụng khí học:
- Hội tụ dương khí.
- Tăng thần khí .
- Tăng sự sáng suốt .
- Tăng nội hỏa sinh lý.
Tác dụng sinh lý:
- Tăng tuần hoàn não.
- Tăng oxy não.
- Giảm nguy cơ suy giảm trí nhớ.
- Tăng hoạt động synapse.
* Tổng kết vùng đầu:
"Thức Thứ 8" làm sáng thần - sáng trí - sáng tâm, chống lão hóa não bộ rất mạnh.
11 . 2. Kích hoạt trung tâm khí huyết - ngực - tim - phổi.
Trung tâm này gồm:
- Đản Trung.
- Trung Quản.
- Khí Hải Thượng.
- Tâm Du .
- Phế Du.
Trong "Thức Thứ 8", huyệt Đản Trung là trung tâm.
11 . 2.1. Huyệt Đản Trung. 
Kích hoạt khi:
- Nâng tay lên.
- Mở ngực.
- Hít sâu.
Tác dụng khí học:
- Khai tâm khí .
- Tăng dương khí. 
- Tăng nội hỏa sinh lý.
- Tăng sự thông suốt của khí huyết.
Tác dụng sinh lý:
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng tuần hoàn tim - phổi.
- Tăng miễn dịch (tuyến ức) .
- Giảm áp lực tim.
11 . 2.2. Trung tâm khí huyết được kích hoạt như thế nào. 
Khi ấn xuống, máu dồn xuống chân .
Khi nâng lên, máu dồn lên ngực - đầu.
Chu trình này:
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng oxy.
- Tăng trao đổi chất.
- Giảm viêm mạn tính.
* Tổng kết trung tâm khí huyết:
"Thức Thứ 8" làm mạnh tim - phổi - tuần hoàn, chống lão hóa hệ tim mạch.
11 . 3. Kích hoạt kênh dẫn khí - Nhâm - Đốc - Tam Tiêu.
Thức Thứ 8 kích hoạt mạnh ba kênh:
1 . Nhâm mạch (mặt trước cơ thể) 
2 . Đốc mạch (mặt sau cơ thể). 
3 . Tam tiêu (điều hòa khí toàn thân). 
11 . 3.1. Nhâm mạch.
Kích hoạt khi:
- Lưỡi chạm hàm trên. 
- Ngực mở .
- Khí thăng .
Tác dụng:
- Dẫn khí từ đan điền lên ngực
- Điều hòa khí huyết
- Tăng nội khí. 
11 . 3.2. Đốc mạch.  
Kích hoạt khi:
- Lưng thẳng. 
- Mệnh môn mở
- Khí hạ - thăng nhịp nhàng. 
Tác dụng:
- Tăng nội lực. 
- Tăng sức mạnh cột sống .
- Tăng nội hỏa sinh lý. 
11 . 3.3. Tam tiêu. 
Kích hoạt khi:
- Chu trình ấn - nâng diễn ra 
- Khí lưu thông toàn than. 
Tác dụng:
- Điều hòa khí toàn than. 
- Giảm khí trệ
- Tăng sự thông suốt của kinh mạch. 
* Tổng kết kênh dẫn khí:
"Thức Thứ 8" mở cả Nhâm - Đốc - Tam tiêu, tạo ra chu trình khí học hoàn chỉnh.
11 . 4. Kích hoạt vùng thận khí - đan điền - mệnh môn.
Đây là trung tâm của:
- Tinh. 
- Khí.
- Mệnh.
- Sự sống. 
11 . 4.1. Huyệt Đan Điền - Khí Hải .
Kích hoạt khi:
- Hạ tấn.
- Ấn xuống.
- Ý trầm.
Tác dụng khí học:
- Tụ khí.
- Sinh khí.
- Giữ khí.
Tác dụng sinh lý:
- Tăng sức mạnh cơ bụng.
- Tăng ổn định cột sống.
- Tăng tuần hoàn vùng chậu.
11 . 4.2. Huyệt Mệnh Môn.
Kích hoạt khi:
- Lưng thẳng.
- Hông mở .
- Khí hạ hành.
Tác dụng khí học:
- Tăng thận khí.
- Tăng nội hỏa sinh lý.
- Tăng nội lực.
Tác dụng sinh lý:
- Tăng tuần hoàn vùng thắt lưng.
- Giảm đau lưng.
- Giảm thoái hóa cột sống.
* Tổng kết vùng thận khí:
Thức Thứ 8 làm mạnh căn khí - thận khí - mệnh môn, là nền tảng chống lão hóa toàn thân.
11 . 5. Tổng hợp Mục 11.
Thức Thứ 8 kích hoạt đồng thời bốn hệ thống huyệt đạo:
Vùng đầu, sáng thần .
Vùng ngực, mạnh khí huyết.
Kênh dẫn khí, thông khí.
Vùng thận khí, mạnh căn khí.
Tạo thành chu trình:
Thần sáng.
Khí mạnh.
Huyết hoạt.
Tinh đầy.
Đây là nền tảng của:
Nội lực .
Nội khí .
Nội hỏa.
Nội tâm.
Trường sinh.
Chống lão hóa toàn diện.

12 - PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU HUYỆT ĐẠO TOÀN THÂN. KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO THEO TỪNG DÒNG CHẢY CỦA KHÍ HUYẾT.

"Thức Thứ 8" kích hoạt ba dòng chảy khí huyết chính:
1 . Dòng Hạ Hành.
Từ đầu gối, cẳng chân, bàn chân, Dũng Tuyền, Tam Âm Giao, Thận khí.
2 . Dòng Trung Hành.
Từ đan điền, mệnh môn, tỳ vị, gan, tim, phổi, Đản Trung 
3 . Dòng Thượng Hành. 
Từ ngực, cổ, mặt, Ấn Đường, Bách Hội, não bộ. 
Ba dòng này hợp lại thành Chu Trình Khí Học Tam Hành, là nền tảng của nội công và chống lão hóa.
ới đây là phân tích chi tiết từng dòng.
12 .1. DÒNG HẠ HÀNH.
Dòng khí từ chân đi xuống đất rồi quay trở lại đan điền.
Dòng Hạ Hành là dòng khí quan trọng nhất trong "Thức Thứ 8", vì nó:
- Hạ khí .
- Tụ khí. 
- Mở thận khí. 
- Tăng căn khí. 
- Tăng nội lực. 
Dòng này gồm các huyệt đạo:
- Dũng Tuyền. 
- Tam Âm Giao. 
- Thừa Sơn. 
- Ủy Trung. 
- Thận Du. 
- Khí Hải .
- Đan Điền. 
12 . 1.1. Dũng Tuyền. 
Là cửa ngõ của địa khí. 
Khi hạ tấn, trọng tâm dồn xuống, Dũng Tuyền mở.
Tác dụng:
- Hạ khí. 
- Tụ khí. 
- Tăng thận khí. 
- Tăng thăng bằng
12 . 1.2. Tam Âm Giao. 
Nơi giao hội của ba kinh âm: Tỳ - Can - Thận.
Tác dụng:
- Điều hòa khí huyết
- Tăng nội khí. 
- Tăng sức mạnh tạng phủ. 
- Giảm khí trệ
12 . 1.3. Thừa Sơn - Ủy Trung. 
Hai huyệt quan trọng của kinh Bàng Quang.
Tác dụng:
- Giảm đau lưng.
- Tăng tuần hoàn chân. 
- Tăng sức mạnh gân kheo .
- Tăng sự ổn định của cột sống. 
12 . 1.4. Thận Du. 
Huyệt chủ của thận khí.
Tác dụng:
- Tăng thận khí. 
- Tăng nội lực. 
- Tăng sức sống. 
- Chống suy kiệt. 
12 . 1.5. Khí Hải - Đan Điền. 
Trung tâm của nội khí.
Tác dụng:
- Tụ khí. 
- Sinh khí. 
- Giữ khí .
- Tăng nội lực. 
* Tổng kết Dòng Hạ Hành: 
Dòng này làm mạnh căn khí - thận khí - đan điền, là nền tảng chống lão hóa toàn thân.
12 . 2. DÒNG TRUNG HÀNH. 
Dòng khí từ đan điền đi lên ngực - tim - phổi.
Dòng Trung Hành là dòng khí nuôi tạng phủ, gồm:
Khí Hải Thượng. 
- Trung Quản. 
- Đản Trung. 
- Tâm Du .
- Phế Du. 
12 . 2.1. Khí Hải Thượng. 
Nằm trên Khí Hải, thuộc Nhâm mạch.
Tác dụng:
- Dẫn khí từ đan điền lên ngực .
- Điều hòa khí huyết
- Tăng nội khí. 
12 . 2.2. Trung Quản
Trung tâm của tỳ vị.
Tác dụng:
- Tăng tiêu hóa. 
- Tăng hấp thu. 
- Tăng chuyển hóa. 
- Giảm đầy trệ. 
12 . 2.3. Đản Trung. 
Trung tâm của tâm khí.
Tác dụng:
- Khai tâm. 
- Tăng dương khí. 
- Tăng nội hỏa sinh lý. 
- Tăng dung tích phổi
12 . 2.4. Tâm Du - Phế Du. 
Hai huyệt quan trọng của tim và phổi.
Tác dụng:
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng hô hấp
- Tăng oxy. 
- Giảm áp lực tim. 
* Tổng kết Dòng Trung Hành:
Dòng này làm mạnh tim - phổi - tỳ vị - gan - nội tạng, là nền tảng chống lão hóa tạng phủ.
12 . 3. DÒNG THƯỢNG HÀNH .
Dòng khí từ ngực đi lên đầu - mặt - não bộ.
Dòng Thượng Hành là dòng khí sinh thần, gồm:
- Thiên Đột
- Nhân Nghênh.
- Ấn Đường. 
- Thần Đình. 
- Bách Hội
12 . 3.1. Thiên Đột
Nằm ở cổ, thuộc Nhâm mạch.
Tác dụng:
- Dẫn khí lên đầu
- Tăng lưu thông vùng cổ
- Giảm tắc nghẽn khí. 
12 . 3.2. Nhân Nghênh. 
Huyệt của kinh Vị, nằm ở cổ.
Tác dụng:
- Tăng tuần hoàn lên đầu
- Tăng oxy não .
- Giảm chóng mặt .
12 . 3.3. Ấn Đường. 
Trung tâm của ý niệm.
Tác dụng:
- Tăng tỉnh thức .
- Tăng tập trung. 
- Tăng nội thần khí. 
12 . 3.4. Thần Đình. 
Huyệt của Đốc mạch.
Tác dụng:
- Tăng hoạt động não bộ
- Tăng trí lực .
- Giảm suy giảm nhận thức. 
12 . 3.5. Bách Hội .
Hội tụ của tất cả dương khí.
Tác dụng:
- Tăng thần khí .
- Tăng sự sáng suốt
- Tăng nội hỏa sinh lý. 
* Tổng kết Dòng Thượng Hành:
Dòng này làm sáng thần - sáng trí - sáng tâm, chống lão hóa não bộ.
12 . 4. Sự liên thông của ba dòng khí.
Ba dòng khí hợp lại thành chu trình:
Hạ khí, Tụ khí, Thăng khí, Khai khí, Quy nguyên khí.
Chu trình này:
- Tăng nội lực. 
- Tăng nội khí .
- Tăng nội hỏa. 
- Tăng nội tâm .
- Tăng trường thọ .
Đây là nền tảng của "Thức Thứ 8".
12 . 5. Tổng kết Mục 12.
"Thức Thứ 8" kích hoạt toàn bộ hệ thống huyệt đạo theo ba dòng:
- Dòng Hạ Hành, mạnh thận khí. 
- Dòng Trung Hành, mạnh tạng phủ. 
- Dòng Thượng Hành, mạnh thần khí. 
Ba dòng hợp nhất thành:
- Khí thông. 
- Huyết hoạt. 
- Tạng mạnh. 
- Thần sáng. 
- Tâm an. 
Đây là nền tảng của:
- Khí lực, nội khi, ngoại khí.
- Nội công. 
- Dưỡng sinh. 
- Chống lão hóa. 
- Trường sinh.
 
13 - BẢN PHÂN TÍCH KHÍ LỰC NỘI SINH. 
Khí lực nội sinh là khí tự sinh, khí tự vận, khí tự chuyển, khí tự nuôi, khí tự hóa. 
Không phải khí hít vào từ bên ngoài, mà là khí được kích hoạt - chuyển hóa - vận hành từ chính cơ thể.
"Thức Thứ 8" là một trong những thức nội công hiếm hoi tạo ra khí lực nội sinh mạnh, nhờ ba cơ chế:
1 . Cơ sinh khí. 
2 . Khí sinh hỏa
3 . Hỏa sinh thần. 
Ba cơ chế này hợp lại thành Chu Trình Nội Sinh Tam Lực, là nền tảng của nội công và chống lão hóa.
ới đây là phân tích chi tiết.
13 . 1. Cơ chế thứ nhất: Cơ sinh khí.
Khi cơ bắp hoạt động mạnh trong tư thế trung bình tấn:
- Cơ đùi.
- Cơ mông. 
- Cơ bụng dưới. 
- Cơ lưng dưới. 
- Cơ vai - tay.
đều được kích hoạt đồng thời.
Sự hoạt động này tạo ra:
- Nhiệt sinh lý. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng chuyển hóa. 
- Tăng dẫn truyền thần kinh. 
- Tăng áp lực cơ học lên xương - gân - khớp.
Tất cả những yếu tố này hợp lại thành Lửa Cơ.
Lửa Cơ chính là năng lượng thô, là nguyên liệu để cơ thể chuyển hóa thành khí.
Trong nội công, đây được gọi là:
- Động sinh khí. 
- Lực sinh khí. 
- Cơ sinh khí. 
* Ý nghĩa: 
Khí nội sinh không đến từ hơi thở, mà đến từ sự vận động đúng cách của cơ thể.
13 . 2. Cơ chế thứ hai: Khí sinh hỏa (Khí-Hỏa).
Khi khí được sinh ra từ cơ bắp, nó bắt đầu:
- Tụ về đan điền. 
- Hạ xuống thận. 
- Mở mệnh môn. 
- Dâng lên ngực
- Thăng lên đầu
Chu trình này tạo ra nội hỏa sinh lý, không phải hỏa tà.
Nội hỏa sinh lý gồm:
- Sự hoạt hóa của hệ thần kinh. 
- Sự tăng tốc của tuần hoàn. 
- Sự tăng chuyển hóa tế bào. 
- Sự tăng nhiệt độ cơ thể ở mức vi mô. 
- Sự tăng hoạt động của tạng phủ.  
Nội hỏa sinh lý là ngọn lửa của sự sống, giúp:
- Tăng sức sống .
- Tăng khả năng phục hồi. 
- Tăng tốc độ tái tạo tế bào. 
- Chống lão hóa toàn than. 
Trong nội công, đây được gọi là:
- Khí hóa hỏa
- Hỏa sinh từ khí .
- Hỏa là khí chuyển động. 
* Ý nghĩa: 
Nội hỏa sinh lý là dấu hiệu của sinh lực mạnh, không phải nóng bức hay bốc hỏa.
13 . 3. Cơ chế thứ ba: Hỏa sinh thần (Hỏa - Thần).
Khi nội hỏa sinh lý tăng, ba trung tâm được kích hoạt:
- Tâm khí. 
- Tâm thần
- Não bộ
Kết quả:
- Mắt sáng. 
- Ý mở
- Tâm khai. 
- Thần minh. 
- Tinh thần tỉnh táo. 
- Sự tập trung tăng mạnh. 
- Sự sáng suốt nội tâm xuất hiện. 
Đây là trạng thái:
Thần khí sung mãn. 
Thần minh nội chiếu. 
Tâm sáng như gương. 
Trong nội công, đây được gọi là:
Hỏa sinh thần. 
Thần do khí mà sang. 
Thần do hỏa mà minh. 
* Ý nghĩa:
"Thức Thứ 8" không chỉ mạnh về cơ - khí - hỏa, mà còn mạnh về thần khí, tức là sức mạnh tinh thần - trí tuệ - nội tâm.
13 . 4. Chu trình nội sinh tam lực. (Cơ - Khí - Hỏa - Thần)
Ba cơ chế trên hợp lại thành chu trình:
Cơ sinh Khí .
Khí sinh Hỏa .
Hỏa sinh Thần .
Thần dẫn Khí .
Khí vận Lực. 
Lực nuôi Cơ. 
Chu trình này tạo ra vòng lặp nội sinh, giúp cơ thể:
- Tự sinh khí .
- Tự vận khí. 
- Tự điều khí. 
- Tự nuôi khí. 
- Tự hóa khí .
Đây là nền tảng của:
- Nội lực.
- Nội khí. 
- Nội hỏa. 
- Nội tâm. 
- Trường sinh. 
13 . 5. Khí lực nội sinh và chống lão hóa.
Khí lực nội sinh giúp chống lão hóa theo 5 trục:
1 . Cơ - gân - xương: Khí nuôi gân, hỏa nuôi xương. 
2 . Máu huyết: Khí đẩy huyết, hỏa làm huyết hoạt. 
3 . Thần kinh - não bộ: Khí thăng lên đầu, thần sáng. 
4 . Tạng phủ: Khí hạ nuôi thận, khí trung nuôi gan-tỳ-vị. 
5 . Tinh thần: Thần minh, tâm an, khí điều hòa. 
Khi khí lực nội sinh mạnh:
- Cơ thể trẻ lâu .
- Tinh thần sáng lâu. 
- Tạng phủ bền lâu. 
- Xương khớp khỏe lâu. 
- Não bộ minh mẫn lâu .
Đây là nền tảng của trường sinh dưỡng mệnh.
13 . 6. Tổng kết Mục 13.
Khí lực nội sinh của Thức Thứ 8 là sự hòa hợp của:
- Lửa Cơ. 
- Khí Hạ .
- Khí Tăng .
- Nội Hỏa. 
- Nội Thần. 
Nếu phải cô đọng bản chất của khí lực nội sinh trong một câu:
Khí lực nội sinh là dòng năng lượng tự sinh từ cơ bắp, tự vận trong kinh mạch, tự hóa thành nội hỏa, tự sáng thành thần khí, nuôi dưỡng toàn thân và chống lão hóa từ gốc.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét