PHÂN TÍCH KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO.
"Khai Phong Trì - Mở Đại Chùy - Thông Đởm Du - Hồi Mệnh Môn - Tỉnh Minh Khiếu"
1 . Khởi đọng: "Thức Thứ 7" là thức mở huyệt đạo mạnh
nhất trong toàn bộ hệ thống.
Không có thức nào trong 12 thức nội công tác động lên nhiều huyệt đạo như "Thức Thứ 7".
2 . Huyệt đạo vùng đầu - cổ là điểm khởi khí.
Khi xoay đầu, các huyệt vùng đầu - cổ được mở đầu
tiên, tạo "cửa khí" cho toàn bộ xoắn thân.
3 . Huyệt Phong Trì - cửa gió - cửa não.
Phong Trì nằm sau gáy, là huyệt:
- Giải đau đầu.
- Sáng mắt.
- Giảm stress.
- Thông não bộ.
Xoay đầu, Phong Trì mở, khí lên não mạnh.
4 . Huyệt Á Môn, cửa của tủy sống.
Á Môn nằm dưới Phong Phủ,
là huyệt:
- Điều hòa thần kinh trung ương.
- Giảm căng thẳng.
- Tăng minh mẫn.
Xoay cổ, Á Môn được kéo giãn, tủy sống thông.
5 . Huyệt Thiên Trụ, trụ trời của cổ.
Thiên Trụ nằm hai bên gáy, là huyệt:
- Giảm đau cổ.
- Giảm mỏi vai.
- Giảm mất ngủ.
Xoay đầu, Thiên Trụ mở, cổ nhẹ, đầu sáng.
6 . Huyệt Đại Chùy, trung tâm dương khí.
Đại Chùy là huyệt quan trọng nhất
của Đốc Mạch.
Khi xoắn thân, Đại Chùy được mở, dương khí thăng, nội lực mạnh.
7 . Huyệt Đào Đạo, khai thông khí đạo lưng trên.
Đào Đạo nằm gần Đại Chùy, giúp:
- Giảm đau vai.
- Mở khí đạo lưng trên.
Xoắn thân, Đào Đạo được kéo giãn.
8 . Huyệt Tâm Du, điều hòa tâm khí.
Tâm Du nằm hai bên cột sống, ngang đốt
T5.
Xoắn thân, Tâm Du mở, giảm hồi hộp, giảm lo âu.
9 . Huyệt Can Du, điều hòa can khí.
* Can Du nằm ngang T9.
Xoắn thân, Can Du mở, giải uất kết, giảm nóng nảy.
10 . Huyệt Đởm Du, khai thông đởm khí.
Đởm Du nằm ngang
T10.
Đây là huyệt quan trọng nhất trong "Thức Thứ 7".
Xoắn thân, Đởm Du mở, giảm stress, tăng quyết đoán.
11 . Huyệt Tỳ Du, điều hòa tiêu hóa.
Tỳ Du nằm ngang
T11.
Xoắn thân, Tỳ Du được massage, tăng tiêu hóa.
12 . Huyệt Vị Du, tăng nhu động dạ dày.
Vị Du nằm ngang
T12.
Xoắn thân, Vị Du mở, giảm đầy hơi, khó tiêu.
13 . Huyệt Thận Du, phục hồi
thận khí.
Thận Du nằm ngang
L2.
Xoắn thân, Thận Du mở, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
14 . Huyệt Mệnh Môn, trung tâm sinh mệnh.
Mệnh Môn nằm giữa L2–L3, là "cửa sinh mệnh".
Xoắn thân + kéo, đẩy, Mệnh Môn nóng lên, nguyên khí phục hồi.
15 . Huyệt Đại Trường Du, điều hòa đại tràng.
Xoắn thân, Đại Trường Du được kích hoạt, giảm táo bón.
16 . Huyệt Tiểu Trường Du, điều
hòa tiểu tràng.
Xoắn thân, Tiểu Trường Du mở,
tăng hấp thu dinh dưỡng.
17 . Huyệt Bàng Quang
Du, điều hòa bài tiết.
Xoắn thân, Bàng Quang Du mở, giảm tiểu đêm.
18 . Huyệt Khí Hải Du, tăng nội khí.
Khí Hải Du nằm ngang
L4.
Xoắn thân, Khí Hải Du mở, nội khí tăng mạnh.
19 . Huyệt Đại Trường, Tiểu Trường, Bàng Quang, Tỳ, Vị cùng mở.
"Thức Thứ 7" là thức hiếm hoi mở toàn bộ huyệt du của tạng phủ.
20 . Huyệt Kỳ Môn, cửa của can khí.
Kỳ Môn nằm ở sườn.
Xoắn thân, Kỳ Môn mở, giải uất kết mạnh.
21 . Huyệt Nhật Nguyệt, cửa của đởm khí.
Nhật Nguyệt nằm ở sườn
phải.
Xoắn thân, Nhật Nguyệt mở, giảm stress sâu.
22 . Huyệt Chương Môn, cửa của tỳ khí.
Chương Môn nằm ở sườn trái.
Xoắn thân, Chương Môn mở, tăng tiêu
hóa.
23 . Huyệt Trung Quản, trung tâm tiêu hóa.
Xoắn thân, Trung Quản được massage, tăng
nhu động ruột.
24. Huyệt Đan Điền, trung tâm nội khí.
Giữ hơi thở, khí tụ vào Đan Điền, nội lực tăng.
25 . Huyệt Khí Hải, biển của khí.
Khí Hải nằm dưới rốn.
Xoắn thân, khí dẫn xuống Khí Hải, khí mạnh.
26 . Huyệt Quan Nguyên, cửa của nguyên khí.
Quan Nguyên là huyệt quan trọng của thận khí.
Xoắn thân, Quan Nguyên mở, nguyên khí
phục hồi.
27 . Huyệt Thái Khê, nguồn của thận khí.
Dù nằm ở chân, nhưng khí xoáy lan xuống. Thái Khê được kích hoạt gián tiếp.
28 . Huyệt Dũng Tuyền, cửa khí dưới.
Khí xoáy, khí giáng xuống chân, Dũng Tuyền mở nhẹ.
29 . Huyệt Lao Cung, cửa khí của tay.
Tay kéo - đẩy, Lao Cung mở,khí thoát, khí thu điều hòa.
30 . Huyệt Hợp Cốc, điều hòa khí toàn n.
Tay căng, Hợp Cốc được kích hoạt gián tiếp, khí toàn thân điều
hòa.
31 . Huyệt Kiên Tỉnh, mở vai, giảm đau
vai gáy.
Tay vòng sau gáy, Kiên Tỉnh mở, giảm đau
vai.
32 . Huyệt Kiên Ngung, mở khớp vai.
Tay vòng sau lưng, Kiên Ngung mở, vai linh hoạt.
33 . Huyệt Bát Liêu, mở vùng chậu, thắt lưng.
Xoắn thân, Bát Liêu mở, giảm đau lưng, đau hông.
34 . Huyệt Thừa Sơn, mở gân chân.
Khí xoáy lan xuống, Thừa Sơn mở, giảm chuột rút.
35 . Huyệt Thừa Phù, mở gân đùi.
Xoắn thân, Thừa Phù mở, giảm đau đùi sau.
36. Huyệt Ủy Trung, trung
tâm gân chân.
Khí xoáy, Ủy Trung mở, tăng
đàn hồi gân.
37. Huyệt Tam Âm Giao, điều hòa âm khí.
Khí giáng xuống, Tam Âm
Giao mở, điều hòa âm khí.
38. Huyệt Dương Lăng Tuyền,
huyệt chủ gân.
Đây là huyệt quan trọng nhất
của gân.
Xoắn thân, Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh,
thân linh hoạt.
39. Huyệt Túc Lâm Khấp, huyệt chủ đởm.
Khí xoáy, Túc Lâm Khấp mở, đởm khí mạnh, giảm stress.
40. Tổng quan.
"Thức Thứ 7" kích hoạt hơn 40 huyệt đạo, trong đó quan trọng nhất là:
- Phong Trì, Á Môn, Thiên Trụ.
- Đại Chùy, Tâm Du, Can Du, Đởm Du, Thận Du.
- Mệnh Môn, Khí Hải Du, Quan Nguyên, Đan Điền.
- Kỳ Môn, Nhật Nguyệt, Chương Môn.
- Dương Lăng Tuyền, Túc Lâm Khấp, Tam Âm Giao.
Đây là thức mở huyệt đạo toàn thân, đúng nghĩa "xoay mở nhật nguyệt, khai
thông trăm mạch".
Đây là một chương rất quan trọng, vì nó đặt "Thức Thứ 7" vào bối cảnh liên môn, so sánh
với:
- Yoga,
- Khí Công,
- Thái Cực Quyền,
- Dưỡng Sinh Đạo Gia,
- Nội Gia Quyền,
- Thiền động - Thiền tĩnh,
- Các trường phái xoắn thân (Twist
Therapy),
- Các phương pháp chỉnh cột sống hiện đại,
Từ đó làm nổi bật giá trị độc nhất của "Thức Thứ 7".
CHƯƠNG VIII
ƯU VIỆT CỦA DÒNG CHẢY
KHÍ LỰC.
"Độc Thể Xoắn, Khí Xoáy Nội Sinh, Khai Đởm Kinh, Hồi Mệnh Môn".
1 . Khởi luận: Vì sao cần so sánh liên môn.
Một thức nội công chỉ thật sự sáng rõ khi được đặt cạnh
các hệ thống khác.
So sánh không phải để phân cao thấp, mà để thấy điểm độc nhất
của "Thức Thứ 7".
2 . Đặc thù "Thức Thứ 7" xoắn trục xương sống.
Không nhiều những bộ môn, có động tác xoắn sâu, co kéo - đẩy đối nghịch, nạp
vào khí xoáy sinh nội lực như "Thức Thứ 7".
3 . So với Yoga, tương đồng ở xoắn, nhưng khác biệt ở khí đạo.
Yoga có các tư thế xoắn (Twist Pose), nhưng:
- Yoga xoắn để kéo giãn
cơ, gân.
- Nhật Nguyện Kinh có "Thức Thứ 7" xoắn
để tạo khí xoáy, mở huyệt, dẫn khí.
Yoga thiên về hình, "Thức Thứ 7" thiên về khí.
4 . So với Yoga, khác biệt ở trục khí.
Yoga không có khái niệm:
- Đốc Mạch.
- Nhâm Mạch.
- Đởm Kinh.
- Mệnh Môn.
"Thức Thứ 7" tác động trực tiếp lên trục khí đạo phương Đông.
5 . So với Yoga, khác biệt ở hơi thở.
Yoga dùng hơi thở Pranayama (điều tức).
"Thức Thứ 7" dùng hơi thở 5-7 giây điều Khí, Ý, Thân hợp nhất, dẫn khí theo xoắn.
6 . So với Yoga, khác biệt ở mục tiêu.
Yoga hướng đến:
- Linh hoạt.
- Cân bằng.
- Thư giãn.
"Thức Thứ 7" hướng đến:
- Khai Đởm.
- Hồi Mệnh Môn.
- Tăng Nội Khí.
- Hoàn toàn chống lão hóa, phục hồi sức khỏe.
7 . So với Khí Công, tương đồng ở khí, khác biệt ở cơ chế xoắn.
Khí Công có nhiều bài dẫn khí, nhưng ít bài
có:
- Xoắn sâu.
- Kéo – đẩy đối nghịch.
- Mở đởm, thận cùng lúc.
"Thức Thứ 7" là xoắn cơ thể tạo khí lực, nội lực, không thuần như khí công.
8 . So với Khí Công, khác biệt ở đường khí.
Khí Công thường dẫn khí theo đường thẳng.
"Thức Thứ 7" dẫn khí theo đường xoắn, tạo khí xoáy nội sinh.
9 . So với Khí Công, khác biệt ở huyệt đạo.
Khí Công thường mở 1–2 huyệt.
"Thức Thứ 7" mở hơn 40 huyệt cùng lúc.
10 . So với Thái Cực, tương đồng ở xoay
thân, khác biệt ở biên độ.
Thái Cực có xoay thân,
nhưng:
- Xoay nhẹ.
- Không kéo-đẩy đối nghịch.
-
Thức Thứ 7 xoay sâu hơn, mạnh hơn, có khí xoáy, và hơi thở 5-7 giây phục hồi toàn diện.
11 . So với Thái Cực, khác biệt ở mục tiêu.
Thái Cực hướng đến:
- Nhu.
- Tĩnh.
- Hòa.
"Thức Thứ 7" hướng đến:
- Mở.
- Xoắn.
- Khai.
- Phục hồi.
- Khai mở Tâm, Ý, Tinh, Khí, Thần.
12 . So với Dưỡng Sinh Đạo Gia, tương đồng ở nội khí.
Đạo Gia có nhiều bài mở đởm, mở can.
"Thức Thứ 7" tương đồng ở mục tiêu, nhưng khác biệt ở cơ chế xoắn.
13 . So với Dưỡng Sinh Đạo Gia, khác biệt ở động tác.
Đạo Gia thiên về:
- Lắc.
- Rung.
- Vỗ.
- Thở.
"Thức Thứ 7" thiên về xoắn, kéo, đẩy, khóa hậu môn và nóc
giọn.
14 . So với Nội Gia Quyền, tương đồng ở xoắn trục sống.
Nội Gia Quyền (Hình Ý, Bát Quái, Thái Cực) có xoắn thân.
Nhưng "Thức Thứ 7" xoắn
tập trung vào đởm, thận, mệnh môn, không xoắn toàn thân như Bát Quái.
15. So với Bát Quái Chưởng, tương đồng
ở xoay, khác biệt ở mục tiêu.
Bát Quái xoay để:
- Tăng linh hoạt.
- Tăng nội lực.
"Thức Thứ 7" xoay để:
- Mở đởm.
- Hồi mệnh môn.
- Tạo khí xoáy.
- Tạo sự hổ trợ dưỡng
sinh.
16 . So với Thiền động,
tương đồng ở hơi thở 4+4+4 =12 giây (Âm thiếu Dương), hay 6+6 = 12 giây (Dương
thiếu Âm).
- Thiền động dùng hơi
thở để dẫn tâm.
"Thức Thứ 7" dùng hơi
thở để dẫn khí, khai mở Tâm, Ý, Tinh, Khí, Thần.
17 . So với Thiền tĩnh, khác biệt hoàn toàn.
Thiền tĩnh không xoắn, không mở, không kéo.
"Thức Thứ 7" là Thiền tĩnh trong động, và động trong Thiền tĩnh bằng hơi thở 5-7=12
giây (Âm-Dương).
18 . So với Chiropractic, tương đồng ở chỉnh cột sống.
Chiropractic (nắn chỉnh cột sống) mở đốt sống bằng lực
ngoài.
"Thức Thứ 7" mở đốt sống bằng lực khí lực nội sinh.
19 . So với Chiropractic, khác biệt ở khí lực.
Chiropractic không có
khí học.
"Thức Thứ 7" là khí, huyệt, thần, cốt hợp nhất.
20 . So với vật lý trị liệu, tương đồng ở kéo giãn.
Vật lý trị liệu kéo giãn cơ, gân.
"Thức Thứ 7" kéo giãn cơ, gân, khí, huyệt đạo.
21 . So với vật lý trị liệu, khác biệt ở chiều sâu.
Vật lý trị liệu tác động cơ học.
"Thức Thứ 7" tác động:
- Cơ.
- Gân.
- Xương.
- Thần kinh.
- Khí đạo.
- Huyệt đạo.
- Nội tạng.
22 . So với Twist Therapy, tương đồng ở xoắn.
Twist Therapy (trị liệu xoắn) dùng xoắn để mở cơ, gân.
"Thức Thứ 7" dùng xoắn để mở khí, mở huyệt đạo.
23 . So với Pilates, tương đồng ở cơ sâu.
Pilates kích hoạt cơ sâu.
"Thức Thứ 7" kích hoạt cơ sâu + khí sâu.
24 . So với Pilates, khác biệt ở trục khí.
Pilates không có trục khí.
"Thức Thứ 7" có Đốc, Nhâm, Đởm, Thận.
25 . So với Stretching, tương đồng ở kéo giãn.
Stretching kéo giãn cơ.
"Thức Thứ 7" kéo giãn
cơ, gân, khí, huyệt đạo.
26 . So với Stretching, khác biệt ở hơi thở.
Stretching không dùng
hơi thở dẫn khí.
"Thức Thứ 7" dùng hơi
thở để xoay khí.
27 . So với các bài tập cột sống hiện đại.
Các bài tập cột sống mở đốt xương sống theo đường thẳng.
"Thức Thứ 7" mở đốt sống theo đường xoắn.
28 . So với các bài tập trị liệu thần kinh.
Các bài trị liệu thần kinh mở rễ thần kinh bằng kéo giãn.
"Thức Thứ 7" mở bằng xoắn, kéo, đẩy, massage huyệt đạo.
29 . So với các bài tập giảm stress.
Các bài giảm stress dùng thở, thư giãn.
"Thức Thứ 7" dùng xoắn, mở, khí xoáy để giải tỏa sâu stress.
30 . So với các môn võ nội gia.
Võ nội gia xoắn để phát lực.
"Thức Thứ 7" xoắn để phát khí.
31 . So với các môn thể dục thông thường.
Thể dục tác động cơ học.
"Thức Thứ 7" tác động cơ học + khí học + huyệt đạo + thần kinh.
32 . So với các bài tập phục hồi chức năng.
Phục hồi chức năng mở khớp.
"Thức Thứ 7" mở khớp + khí + huyệt đạo.
33 . So với các bài tập tăng linh hoạt.
Các bài linh hoạt kéo giãn cơ.
"Thức Thứ 7" kéo giãn
cơ, gân, dây thần kinh, khí đạo, lưu thông máu.
34 . So với các bài tập tăng sức mạnh.
Các bài tăng sức mạnh dùng lực cơ.
"Thức Thứ 7" dùng lực xoắn nội sinh, ngoại sinh khí.
35 . So với các bài tập tăng thăng bằng.
Các bài thăng bằng dùng trọng tâm.
"Thức Thứ 7" dùng xoay
trái, xoay phải để cân bằng thân thể và bước đi vững chắc.
36 . So với các bài tập tăng hơi thở.
Các bài thở tăng oxy.
"Thức Thứ 7" tăng oxy + khí + nội lực.
37 . So với các bài tập giảm đau lưng.
Các bài giảm đau lưng mở lưng theo đường thẳng.
"Thức Thứ 7" mở lưng theo đường xoắn, hiệu quả
sâu hơn.
38 . So với các bài tập giảm đau cổ.
Các bài giảm đau cổ kéo giãn cổ.
"Thức Thứ 7" xoay cổ, mở Phong Trì, Á Môn, hiệu quả mạnh hơn.
39 . So với các bài tập giảm đau vai.
Các bài giảm đau vai mở vai.
"Thức Thứ 7" cùng lúc mở vai + cổ + lưng + đởm.
40 . Tổng kết.
"Thức Thứ 7" là thức độc nhất vì:
- Xoắn sâu.
- Kéo - đẩy đối nghịch.
- Mở đởm - can - thận.
- Phục hồi mệnh môn.
- Tạo khí xoáy nội sinh, khí lực mạnh.
- Cùng lúc mở hơn 40 huyệt đạo.
Tác động đa hệ: Cơ, gân, xương, thần kinh, khí, huyệt, nội tạng.
Không môn nào có cơ
chế xoắn, khí, huyệt giống "Thức Thứ 7".
CHƯƠNG IX
GIÁ TRỊ THIỀN KHÍ LỰC.
"Trường Sinh, Khí Lực Nội Sinh, Ngoại Sinh, Khí Học, Sinh Lý".
- Khởi động: Mỗi thức biến chuyển sinh nội khí, ngoại khí
công, nằm ở bênh trong mỗi
động tác kích hoạt cơ chế.
"Thức Thứ 7" giá trị, vì nó không chỉ là vận động cơ học, mà là một cơ chế nội công hoàn
chỉnh, tác động lên:
- Trục sống.
- Trục khí.
- Trục thần kinh.
- Huyệt đạo.
- Nội tạng.
- Cảm xúc.
- Tinh thần.
1 . Thứ nhất: Khai mở trục sống, trục khí, trục thần kinh.
Trục xương sống là
nơi chứa khí của Đốc.
Không khí chuyển động thành nội công.
"Thức Thứ 7" mở cả ba trục cùng lúc.
2 . Thứ hai: Tạo khí xoáy nội sinh.
Đây là giá trị độc nhất.
Khí xoáy có khả năng:
- Quét ứ trệ.
- Mở huyệt.
- Dẫn khí vào sâu cơ thể.
- Tăng nội lực, chống lão
hóa.
Không có bộ môn nào tạo khí xoáy giống như "Thức Thứ 7".
3 . Thứ ba: Kích hoạt cùng lúc hơn 40 huyệt đạo trên cơ thể.
Không có thức nào trong hệ thống mở nhiều huyệt đạo như "Thức Thứ 7".
Đây là thức đa huyệt, đa kinh, đa tầng.
4 . Thứ tư: Khai thông Đởm Kinh, giải uất kết.
Đởm Kinh là kinh của:
- Quyết đoán.
- Dũng khí.
- Tinh thần sáng suốt.
"Thức Thứ 7" mở mạnh Đởm Kinh, giảm stress sâu.
5 . Thứ năm: Điều hòa Can Kinh, giải tỏa tính nóng nảy.
Can chủ sơ tiết, khi Can khí uất, tinh thần suy. "Thức
Thứ 7" giải uất, tâm an.
6 . Thứ sáu: Hồi phục Mệnh Môn, tăng tuổi thọ.
Mệnh Môn là "cửa sinh mệnh".
"Thức Thứ 7" làm nóng ấm Mệnh Môn, nguyên khí phục hồi.
7 . Thứ bảy: Tăng nội khí, tăng sức sống.
Khí xoáy, khí tụ, khí thăng, khí giáng, khí hành.
Nội khí mạnh, thân thể mạnh.
8 . Thứ tám: Giảm đau cổ, vai, lưng, hông.
Xoắn thân mở:
- Huyệt Phong Trì.
- Huyệt Thiên Trụ .
- Huyệt Đại Chùy.
- Huyệt Tâm Du.
- Huyệt Can Du.
- Huyệt Đởm Du.
- Huyệt Thận Du.
Giảm đau toàn thân thể.
9 . Thứ chín: Tăng linh hoạt cột sống.
Cột sống linh hoạt, tuổi thọ tăng.
"Thức Thứ 7" là thức trẻ hóa cột sống mạnh nhất.
10 . Thứ mười: Tăng tuần hoàn máu não.
Xoay cổ, mở động mạch đốt sống,
nền tăng máu lên não, tăng minh mẫn.
11 . Thứ mười một: Tăng tuần hoàn toàn than.
Xoắn thân, máu lưu thông mạnh, giảm ứ trệ, da hồng hào.
12 . Thứ mười hai: Tăng
lưu thông bạch huyết.
Xoay cổ, mở hạch bạch huyết, tăng đào thải độc tố.
13 . Thứ mười ba: Tăng dung tích phổi gián tiếp.
Xoắn thân mở sườn, hơi thở sâu, oxy nhiều, trẻ hóa tế bào.
14 . Thứ mười bốn: Tăng
sức mạnh cơ sâu.
Cơ sâu vùng bụng, lưng được
kích hoạt, thân mạnh, giảm
chấn thương.
15 . Thứ mười lăm: Tăng đàn hồi gân, cơ, dây chằng.
Xoắn thân kéo giãn toàn
bộ gân, cơ, giảm lão hóa vận động.
16 . Thứ mười sáu: Tăng ổn định cột sống.
Cơ dựng sống mạnh, cột sống vững, giảm đau lưng.
17 . Thứ mười bảy: Tăng phản xạ thần kinh.
Xoay đầu, xoay thân, tăng phối hợp thần kinh, cơ.
18 . Thứ mười tám: Tăng
cân bằng hai bên than.
Xoay trái, xoay phải, cân bằng hai bên, giảm lệch cơ, lệch
xương.
19 . Thứ mười chín: Tăng
chất lượng giấc ngủ.
Thư giãn thần kinh, ngủ sâu, hồi phục nhanh.
20 . Thứ hai mươi: Tăng nội nhiệt, tăng chuyển hóa.
Xoắn thân, tăng nhiệt, tăng chuyển hóa, giảm mệt mỏi.
21 . Thứ hai mươi mốt: Tăng sức đề kháng.
Đại Chùy mở, khí vệ mạnh, miễn
dịch tăng.
22 . Thứ hai mươi hai: Tăng tiêu hóa-giảm đầy hơi.
Xoắn thân massage nội tạng, tăng nhu động ruột.
23 . Thứ hai mươi ba: Giảm mỡ nội tạng.
Cơ chéo bụng hoạt động mạnh, giảm mỡ nội tạng.
24 . Thứ hai mươi bốn: Tăng hấp thu dinh dưỡng.
Xoắn thân, Vị Du, Tỳ Du, Tiểu Trường Du mở hấp thu tốt.
25 . Thứ hai mươi lăm: Tăng sự tỉnh thức.
Phong Trì, Á Môn mở tinh thần sáng suốt.
26 . Thứ hai mươi sáu: Tăng sự tập trung.
Máu lên não, tăng tập trung, tăng trí nhớ.
27 . Thứ hai mươi bảy: Tăng sự ổn định cảm xúc.
Giải uất, tâm an, cảm
xúc ổn định.
28 . Thứ hai mươi tám: Tăng sự tự tin – quyết đoán.
Đởm khí mạnh, tinh thần mạnh, quyết
đoán.
29 . Thứ hai mươi chín: Tăng
sự an định nội tâm.
Thân mở, tâm mở, tâm an.
30 . Thứ ba mươi: Tăng sự hòa hợp âm – dương.
Xoay trái, xoay phải, nhật-nguyệt giao
hòa.
31 . Thứ ba mươi mốt:
Tăng sự điều hòa khí, huyết, thần.
Khí xoáy, huyết hành, thần minh.
32 . Thứ ba mươi hai: Tăng sự điều hòa tinh-khí-thần.
"Thức Thứ 7" điều hòa cả ba, tăng tuổi thọ.
33 . Thứ ba mươi ba: Tăng sự hòa hợp tâm-thân.
Thân xoay, tâm xoay, tâm thân hợp nhất.
34 . Thứ ba mươi tư: Tăng sự hòa hợp trí-tuệ.
Não sang, trí tuệ tăng, tinh thần trẻ trung.
35 . Thứ ba mươi lăm: Tăng sự hòa hợp khí đạo.
Khí đạo mở, khí hành, thân nhẹ.
36. Thứ ba mươi sáu: Tăng sự hòa hợp huyệt đạo.
Hơn 40 huyệt mở, khí huyết điều hòa.
37. Thứ ba mươi bảy:
Tăng sự hòa hợp nội tạng.
Tạng phủ được massage, hoạt động nhịp nhàng.
38. Thứ ba mươi tám: Tăng sự hòa hợp toàn than.
Thân - tâm - khí hợp nhất, nội công hình thành.
39 . Tổng kết chương.
"Thức Thứ 7" với giá trị:
- Sinh lý.
- Khí học.
- Nội công.
- Tinh thần.
- Trường sinh.
Đây là thức xoay mở nhật nguyệt, khai thông trăm mạch, hồi phục mệnh môn, trẻ hóa toàn thân.
CHƯƠNG X
BÍ PHÁP NỘI SINH KHÍ LỰC.
" Nhật Nguyệt bênh trái - phải tương đồng, Giao xoay,
Khí xoắn Mệnh Môn, Thông hành, Đởm lạc".
1 . Khởi động khẩu quyết là linh hồn của nội khí, nội công.
Trong nội khí, khẩu quyết không phải là lời nói.
Khẩu quyết là mật mã vận hành khí lực, là ý dẫn khí, là thần dẫn ý.
"Thức Thứ 7" có khẩu quyết riêng vì đây là thức xoắn khí, mở đởm, hồi mệnh môn.
2 . Khẩu quyết gốc của "Thức
Thứ 7".
"Tả-hữu tương nghinh, nhật nguyệt giao xoay, khí xoắn mệnh môn thông hành đởm lạc."
3 . "Tả-hữu tương nghinh" trái-phải nghinh đón nhau.
"Tương-nghinh" nghĩa là đón
nhau, hòa nhau, giao
nhau.
Xoay trái, xoay phải không phải là hai động tác tách rời, mà là hai cực âm-dương giao hòa.
4 . Ý nghĩa khí học của "tả
hữu tương nghinh".
- Trái là âm.
- Phải là dương.
- Khi xoay trái, xoay phải, âm dương gặp nhau,
khí đạo mở.
Đây là nền tảng của khí lực xoáy nội sinh.
5 . Ý nghĩa sinh lý
của "tả hữu tương nghinh".
Xoay hai bên giúp:
- Cân bằng cơ hai bên than.
- Giảm lệch cột sống.
- Giảm đau lưng, đau vai.
6 . Ý nghĩa thần kinh của "tả hữu tương nghinh"
Xoay trái, xoay phải kích hoạt:
- Bán cầu não trái.
- Bán cầu não phải.
Tăng sự phối hợp thần kinh, cơ.
7 . "Nhật Nguyệt giao xoay", mặt trời và mặt trăng xoay vào nhau.
"Nhật" là dương.
"Nguyệt" là âm.
"Giao xoay" nghĩa là xoay để hòa, không xoay để tách.
8 . Ý nghĩa triết học của "Nhật
Nguyệt giao xoay".
Đây là hình tượng của:
- Âm-dương.
- Trái-phải.
- Trên-dưới.
- Thăng-giáng.
Tất cả hòa vào nhau trong một vòng xoắn khí lực.
9 . Ý nghĩa khí học của "Nhật
Nguyệt giao xoay".
Khi xoay than thể, khí không đi thẳng mà xoay theo hình xoắn ốc.
Đây là cơ chế khí xoáy nội sinh lực khí.
10 . Ý nghĩa nội khí của "Nhật Nguyệt giao xoay".
Khi âm-dương xoay vào
nhau, khí đạo mở, nội khí sinh.
11 . "Khí xoắn Mệnh Môn" khí xoắn tụ về Mệnh Môn.
Cho thấy sự quan trọng nhất của khẩu
quyết.
Mệnh Môn là cửa sinh mệnh, là nơi chứa nguyên khí.
12 . Ý nghĩa khí học của "khí xoắn Mệnh Môn".
Khí xoáy từ:
- Phong Trì.
- Đại Chùy.
- Tâm Du .
- Can Du.
- Đởm Du.
- Thận Du.
Tụ về Mệnh Môn.
13 . Ý nghĩa sinh lý của "khí xoắn Mệnh Môn".
Vùng thắt lưng nóng lên.
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng dịch nuôi đĩa đệm.
- Giảm đau lưng.
14 . Ý nghĩa Nội-Ngoại khí lực khi xoắn Mệnh Môn".
Khi khí tụ về Mệnh Môn, nội lực sinh, thận
khí mạnh, tuổi thọ tăng.
15 . "Thông hành Đởm lạc" mở đường cho Đởm Kinh.
Đởm Kinh là kinh của:
- Quyết đoán.
- Dũng khí.
- Tinh thông suốt, Thần rực rỡ.
"Thức Thứ 7" mở mạnh mẽ Đởm Kinh.
16 . Ý nghĩa khí học của "thông suốt Đởm lạc".
Xoắn thân thể, mở sườn, mở Đởm Du, khí Đởm thông.
17 . Ý nghĩa tâm lý "thông suốt Đởm lạc".
Đởm khí mạnh mẽ, giảm stress, tăng
tự tin.
18 . Ý nghĩa tinh thần của "thông suốt Đởm lạc".
Đởm thông, tinh thần sáng, quyết đoán.
19 . Khẩu quyết là "ý dẫn khí".
Khi đọc khẩu quyết, ý đi trước, khí đi theo, thân
vận hành theo khí.
20 . Khẩu quyết là "thần dẫn ý".
Thần tĩnh, ý tĩnh, khí
tĩnh, thân tĩnh.
21 . Khẩu quyết là "khí dẫn thân".
Khi khí xoáy, thân xoay, động tác tự nhiên.
22 . Khẩu quyết là "mật mã nội công".
Không có khẩu quyết, không có
nội ngoại khí.
Khẩu quyết là chìa khóa mở rộng khí.
23 . Khẩu quyết giúp hơi thở hòa với động tác.
Hơi thở:
- Hít mở.
- Thở xoay.
Khẩu quyết giúp hơi thở đúng nhịp.
24 . Khẩu quyết giúp ý thức tập trung.
Khi đọc khẩu quyết, tâm không tán, khí không loạn.
25 . Khẩu quyết giúp khí tụ vào Đan Điền.
Ý đặt vào Đan Điền, khí tụ, nội lực
sinh.
26 . Khẩu quyết giúp khí dẫn theo xoắn.
Ý xoắn, khí xoắn, thân xoắn.
27 . Khẩu quyết giúp mở huyệt đạo.
Ý đặt vào huyệt, huyệt mở.
28 . Khẩu quyết giúp điều hòa âm-dương.
"Trái-phải đồng hòa", âm-dương hòa.
29 . Khẩu quyết giúp điều hòa Tinh (thể xác), Khí (trí tuệ), Thần (tâm linh).
"Nhật Nguyệt giao xoay" khí huyết thần hợp nhất.
30 . Khẩu quyết giúp điều hòa tinh, khí, thần,
"Khí xoắn Mệnh Môn" tinh khí thần quy nhất.
31 . Khẩu quyết giúp điều hòa tâm hồn, thể xác.
"Thông hành Đởm lạc", tâm thân thể hòa.
32 . Khẩu quyết giúp tăng nội-ngoại lực.
Khí tụ, nội lực sinh đầy tràn.
33 . Khẩu quyết giúp tăng tuổi thọ.
Mệnh Môn mở, thận khí mạnh, tuổi thọ tăng.
34 . Khẩu quyết giúp tăng sự tỉnh thức.
Phong Trì mở, não sáng.
35 . Khẩu quyết giúp tăng sự an định.
Tâm Du mở, tâm an.
36 . Khẩu quyết giúp tăng sự tự tin.
Đởm Du mở, tinh thần mạnh mẽ.
37 . Khẩu quyết giúp tăng sự linh hoạt.
Khí xoáy, thân mềm.
38 . Khẩu quyết giúp tăng sự dung hòa toàn thân.
Khí, huyết, thần, cốt, tạng phủ.
39 . Khẩu quyết giúp tăng sự dung hòa nội tạng.
Can, đởm, thận, tỳ, vị, điều hòa.
40 . Tổng quan.
Khẩu quyết "Thức Thứ 7" là mật mã nội khí hợp công, là chìa khóa mở khí, là trục xoay của ý, khí, thân, giúp "Thức Thứ 7" trở
thành thức xoắn khí, mở đởm, hồi mệnh môn,
khai Nhật Nguyệt đúng nghĩa.
CHƯƠNG XI
KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO VÙNG THẦN KINH ĐẦU, TRUNG
TÂM KHÍ HUYẾT, KÊNH DẪN KHÍ, VÀO THẬN KHÍ.
"Phong Trì Khai Não, Đại Chùy Khởi Dương, Đởm Du Hành Khí, Mệnh Môn Hồi Nguyên".
1 . Khởi động: "Thức
Thứ 7" là thức kích hoạt 4 trung tâm khí lực lớn.
Không có thức nào trong hệ thống tác động đồng thời lên:
- Não - tủy - thần kinh.
- Khí huyết - tuần hoàn.
- Kinh lạc - khí đạo.
- Thận khí - mệnh môn.
"Thức Thứ 7" là thức đa trung tâm, đa tầng, đa huyệt đạo.
2 . Trung tâm thứ nhất: Vùng thần kinh đầu và cổ.
Đây là nơi chứa:
- Não bộ.
- Tủy sống cổ.
- Thần kinh giao cảm.
- Thần kinh phó giao cảm.
- Động mạch đốt sống-nền.
Xoay đầu trong "Thức Thứ 7" kích hoạt toàn bộ vùng này.
3 . Huyệt Phong Trì cửa khí của não.
Phong Trì là huyệt quan trọng
nhất vùng đầu-cổ.
Xoay đầu, Phong Trì mở, khí lên não mạnh.
4 . Tác dụng của Phong Trì.
- Giảm đau đầu.
- Giảm chóng mặt.
- Sáng mắt.
- Tăng tập trung.
- Giảm stress.
5 . Huyệt Á Môn – cửa của tủy sống.
Á Môn nằm dưới Phong Phủ.
Xoay cổ, Á Môn được kéo giãn, tủy sống thông.
6 . Tác dụng của Á Môn.
- Điều hòa thần kinh trung ương.
- Giảm căng thẳng.
- Tăng minh mẫn.
7 . Huyệt Thiên Trụ, trụ trời của cổ.
Thiên Trụ nằm hai bên gáy.
Xoay đầu, Thiên Trụ mở, cổ
nhẹ đầu sáng.
8 . Tác dụng của Thiên Trụ.
- Giảm đau cổ.
- Giảm mỏi vai.
- Giảm mất ngủ.
9 . Huyệt Phong Phủ cửa của não sau.
Phong Phủ nằm giữa gáy.
Xoay đầu, Phong Phủ mở khí lên não sau.
10 . Tác dụng của Phong Phủ.
- Giảm ù tai .
- Giảm đau đầu sau .
- Tăng tỉnh thức.
11 . Trung tâm thứ hai: Trung tâm khí
huyết vùng lưng ngực- xương sườn.
Đây là nơi chứa:
- Đốc Mạch.
- Các huyệt du của tạng phủ.
- Hệ thần kinh giao cảm ngực.
- Hệ tuần hoàn lưng-ngực.
Xoắn thân, trung tâm này được kích hoạt mạnh.
12 . Huyệt Đại Chùy, trung tâm dương khí.
Đại Chùy là huyệt quan trọng nhất
của Đốc Mạch.
Xoắn thân, Đại Chùy mở, dương khí thăng.
13 . Tác dụng của Đại Chùy.
- Tăng miễn dịch.
- Tăng nội nhiệt.
- Tăng sức sống.
14 . Huyệt Tâm Du, điều hòa tâm khí.
Tâm Du nằm ngang T5.
Xoắn thân, Tâm Du mở, giảm hồi hộp, giảm lo âu.
15 . Huyệt Can Du, điều hòa can khí.
Can Du nằm ngang T9.
Xoắn thân, Can Du mở, giải uất kết.
16 . Huyệt Đởm Du, khai thông đởm khí.
Đởm Du nằm ngang
T10.
Xoắn thân, Đởm Du mở, giảm stress sâu.
17 . Huyệt Tỳ Du, điều hòa tiêu hóa.
Tỳ Du nằm ngang
T11.
Xoắn thân, Tỳ Du được massage, tăng tiêu hóa.
18 . Huyệt Vị Du, tăng nhu động dạ dày.
Vị Du nằm ngang
T12.
Xoắn thân, Vị Du mở, giảm đầy hơi.
19 . Huyệt Đại Trường Du, điều hòa đại tràng.
Xoắn thân, Đại Trường Du mở, giảm
táo bón.
20 . Huyệt Tiểu Trường Du, điều
hòa hấp thụ.
Xoắn thân, Tiểu Trường Du mở, tăng hấp thụ dinh dưỡng.
21 . Trung tâm thứ ba: Kênh dẫn khí-Đốc-Nhâm-Đởm-Can.
"Thức Thứ 7" là thức duy nhất mở 4 kênh huyệt khí cùng lúc.
22 . Đốc Mạch - trục
dương khí.
Xoắn thân, Đốc Mạch mở, dương
khí thăng.
23 . Nhâm Mạch, trục âm khí.
Xoắn thân kéo giãn trục trước, Nhâm
Mạch mở nhẹ, âm khí điều hòa.
24 . Đởm Kinh, kinh của
quyết đoán.
Đởm Kinh đi dọc xương
sườn.
Xoắn thân, Đởm Kinh mở, giảm stress.
25 . Can Kinh, kinh của sơ tiết.
Can Kinh điều hòa cảm xúc.
Xoắn thân, Can Kinh mở, giảm nóng nảy.
26 . Kỳ Môn cửa của can khí.
Kỳ Môn nằm ở xương sườn.
Xoắn thân, Kỳ Môn mở giải uất kết mạnh.
27 . Nhật Nguyệt cửa của đởm khí.
Nhật Nguyệt nằm ở xương
sườn phải.
Xoắn thân, Nhật Nguyệt mở, tinh thần sáng.
28 . Chương Môn cửa của tỳ khí.
Chương Môn nằm ở xương sườn
trái.
Xoắn thân, Chương Môn mở, tăng tiêu
hóa.
29 . Trung tâm thứ tư: Vùng thận Khí-Mệnh Môn-Nguyên Khí.
Đây là trung tâm quan trọng nhất của tuổi thọ.
30 . Huyệt Thận Du, phục hồi thận khí.
Thận Du nằm ngang
L2.
Xoắn thân, Thận Du mở, thận khí mạnh.
31 . Huyệt Mệnh Môn cửa sinh mệnh.
Mệnh Môn nằm giữa L2–L3.
Xoắn thân + kéo-đẩy, Mệnh Môn nóng lên, nguyên khí phục hồi.
32 . Huyệt Khí Hải Du, tăng nội khí.
Khí Hải Du nằm ngang
L4.
Xoắn thân, Khí Hải Du mở, nội khí tăng.
33 . Huyệt Quan Nguyên cửa của nguyên khí.
Quan Nguyên nằm dưới rốn.
Xoắn thân, Quan Nguyên mở, nguyên khí mạnh.
34 . Huyệt Đan Điền trung tâm Nội Khí, Sinh Công.
Giữ hơi thở, khí tụ vào Đan Điền, nội lực sinh.
35 . Huyệt Dũng Tuyền cửa khí dưới.
Khí xoáy, khí giáng xuống chân, Dũng Tuyền mở nhẹ.
36 . Huyệt Thái Khê
nguồn của thận khí.
Khí giáng, Thái Khê được kích hoạt gián tiếp.
37 . Huyệt Tam Âm Giao-điều hòa âm khí.
Khí giáng, Tam Âm Giao mở, âm khí điều
hòa.
38 . Huyệt Dương Lăng Tuyền
huyệt chủ gân.
Xoắn thân, Dương Lăng Tuyền mở, gân mạnh-thân linh hoạt.
39 . Huyệt Túc Lâm Khấp huyệt chủ đởm.
Khí xoáy. Túc Lâm Khấp mở, đởm khí mạnh.
40 . Tổng kết chương.
"Thức Thứ 7" kích hoạt 4 trung tâm khí lực lớn:
- Não - tủy - thần kinh.
- Nhí huyết - tuần hoàn.
- Ninh lạc - khí đạo.
- Thận khí - mệnh môn - nguyên khí.
Đây là thức xoay mở nhật
nguyệt - khai thông trăm mạch, hồi phục nguyên khí
đúng nghĩa.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét