NHẬT NGUYỆT KINH – II. THỨC THỨ CHÍN - MÔI SINH - 2/5. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

PHẦN 7.
PHƯƠNG PHÁP KÍCH HOẠT TỪNG HUYỆT ĐẠO VÀ CÔNG DỤNG HỮU HIỆU NHẤT ĐỂ CHỐNG LÃO HÓA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI.
"Thức Thứ 9 - Môi Sinh" là một thức đặc biệt vì nó kích hoạt đồng thời nhiều huyệt đạo trọng yếu, tạo nên hiệu quả chống lão hóa đa tầng. 
Để hiểu sâu, cần phân tích từng huyệt đạo theo ba góc độ:
1 . Cách kích hoạt trong động tác.
2 . Cơ chế sinh lý - thần kinh - cơ học.
3 . Giá trị chống lão hóa theo y học hiện đại.
I . HUYỆT ĐẢN TRUNG - TRUNG TÂM KHÍ PHỔI - TIM.
1 . Cách kích hoạt trong "Thức Thứ 9".
- Khi tay phải vươn ngang sang trái, ngực mở rộng. 
- Đản Trung được kéo giãn theo trục ngang.
2 . Cơ chế sinh lý - thần kinh.
- Tăng dung tích phổi. 
- Giảm áp lực lên tim. 
- Tăng lưu lượng máu mạch vành.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Giảm stress (giảm cortisol). 
- Tăng oxy cho tế bào, làm chậm lão hóa mô. 
- Giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

II . HUYỆT KỲ MÔN - CỬA NGÕ CỦA CAN KHÍ.
1 . Cách kích hoạt.
- Tay trái đặt bên sườn, mở vùng Kỳ Môn. 
- Xoay than, kéo giãn cơ liên sườn.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Giảm căng cơ hoành. 
- Tăng lưu thông máu vùng gan.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Tăng khả năng giải độc gan. 
- Giảm uất kết cảm xúc (y học hiện đại gọi là giảm stress thần kinh giao cảm). 
- Cải thiện thị lực (do gan - mắt liên hệ thần kinh).

III . HUYỆT MỆNH MÔN - NGUỒN HỎA KHÍ NỘI SINH.
1 . Cách kích hoạt.
- Khi xoay thân, vùng thắt lưng được kéo giãn và làm nóng.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Tăng tuần hoàn máu vùng cột sống thắt lưng. 
- Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm dọc cột sống.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Giảm thoái hóa cột sống. 
- Tăng sinh lực (y học hiện đại gọi là tăng chuyển hóa cơ bản). 
- Giảm đau lưng mãn tính.

IV . HUYỆT THẬN DU - GỐC CỦA NGUYÊN KHÍ.
1 . Cách kích hoạt.
- Xoay thân, cơ lưng dưới mở rộng. 
- Trọng tâm dịch nhẹ, tăng hoạt động cơ cạnh sống.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Tăng lưu lượng máu đến thận. 
- Tăng hoạt động hệ thần kinh tủy sống vùng L2.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Cải thiện chức năng thận (theo hướng tuần hoàn). 
- Tăng sức mạnh gân - xương. 
- Giảm mệt mỏi mãn tính.

V . HUYỆT PHONG TRÌ - TRUNG TÂM THẦN KINH CỔ - NÃO.
1 . Cách kích hoạt.
- Khi mắt nhìn theo tay, cổ xoay nhẹ. 
- Phong Trì được mở tự nhiên.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Mở động mạch đốt sống - nền. 
- Tăng máu lên não. 
- Giảm căng cơ cổ.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Giảm đau đầu. 
- Tăng trí nhớ. 
- Giảm nguy cơ thoái hóa thần kinh.
VI . HUYỆT BÁCH HỘI - ĐỈNH KHÍ NÃO.
1 . Cách kích hoạt.
- Đỉnh đầu nâng nhẹ khi xoay thân. 
- Ánh mắt hướng theo tay, dẫn khí lên đỉnh.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Tăng lưu lượng máu não. 
- Tăng hoạt động hệ thần kinh trung ương.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Giảm suy giảm nhận thức. 
- Tăng sự tỉnh táo. 
- Cải thiện giấc ngủ.

VII . HUYỆT HỢP CỐC - NỘI QUAN - ĐIỀU HÒA KHÍ TOÀN THÂN.
1 . Cách kích hoạt.
- Khi tay vươn ngang, các gân tay căng nhẹ. 
- Hợp Cốc - Nội Quan được kích hoạt theo đường kéo.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Tăng tuần hoàn máu cánh tay. 
- Giảm căng thẳng thần kinh ngoại biên.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Giảm stress. 
- Điều hòa nhịp tim. 
- Giảm đau vai - cổ.

VIII . HUYỆT DŨNG TUYỀN - GỐC CỦA ÂM KHÍ.
1 . Cách kích hoạt.
- Đứng vững, trọng tâm ổn định. 
- Dũng Tuyền tiếp đất, tạo vòng khí khép kín.
2 . Cơ chế sinh lý.
- Tăng tuần hoàn máu bàn chân. 
- Kích hoạt hệ thần kinh cảm giác.
3 . Giá trị chống lão hóa.
- Ổn định huyết áp. 
- Cải thiện thăng bằng. 
- Tăng sức bền vận động.

IX . TỔNG HỢP KHOA HỌC - Y HỌC HIỆN ĐẠI.
Theo y học hiện đại, "Thức Thứ 9" kích hoạt:
- Hệ thần kinh trung ương.
- Hệ tuần hoàn - tim mạch.
- Hệ hô hấp.
- Hệ cơ - gân - xương.
- Hệ nội tiết - chuyển hóa.
Nhờ đó, thức này mang lại hiệu quả chống lão hóa toàn diện, bao gồm:
1 . Giảm stress - giảm cortisol.
2 . Tăng oxy tế bào. 
3 . Tăng tuần hoàn máu. 
4 . Giảm thoái hóa cột sống. 
5 . Tăng sức mạnh gân- xương. 
6 . Cải thiện chức năng gan - thận. 
7 . Tăng trí nhớ - giảm suy giảm nhận thức. 
8 . Tăng sinh lực - tăng tuổi thọ sinh học. 
 
PHẦN 8.
SO SÁNH NHỮNG MÔN KHÍ LỰC KHÁC VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI "THỨC THỨ 9 - MÔI SINH".
Trong lịch sử dưỡng sinh phương Đông, nhiều hệ thống khí lực đã hình thành, mỗi hệ có triết lý, phương pháp và cơ chế vận hành riêng. Tuy nhiên, khi đặt "Thức Thứ 9 – Môi Sinh" vào bối cảnh liên môn, ta thấy rõ sự khác biệt về cơ chế khí học, tính thực dụng, và hiệu quả chống lão hóa.
ới đây là phân tích hàn lâm theo ba tầng: 
1 . So sánh cơ chế vận động. 
2 . So sánh cơ chế khí học
3 . So sánh hiệu quả chống lão hóa.

I . SO SÁNH VỀ CƠ CHẾ VẬN ĐỘNG.
1 . So với Thái Cực Quyền.
- Thái Cực dùng động trong tĩnh, chuyển động chậm, liên tục. 
- "Thức Thứ 9" dùng xoắn lực ngang, mở - thu rõ rệt, biên độ lớn hơn. 
- Thái Cực thiên về trọng tâm - hạ bàn, còn "Thức Thứ 9" thiên về mở sườn - xoay trục - khai Đản Trung.
Điểm vượt trội của "Thức Thứ 9":
Tác động trực tiếp lên cơ lien xươngờn - cơ hoành - cột sống ngực, những vùng mà Thái Cực ít tác động sâu.
2 . So với Khí Công Dịch Cân Kinh.
- Dịch Cân Kinh thiên về kéo giãn dọc trục, tăng sức mạnh gân. 
- "Thức Thứ 9" thiên về kéo giãn xoắn ngang, mở xương sườn - mở ngực - xoay cột sống.
* Điểm vượt trội:
"Thức Thứ 9" tác động mạnh lên Kỳ Môn - Đản Trung -Mệnh Môn, tạo hiệu quả giải uất-thông khí-giảm stress vượt trội.
3 . So với Yoga.
- Yoga chú trọng kéo giãn tĩnh, giữ tư thế lâu. 
- Thức Thứ 9 là kéo giãn động, kết hợp xoay - vươn - dẫn khí.
* Điểm vượt trội:
"Thức Thứ 9" phù hợp mọi lứa tuổi, kể cả người lớn tuổi không thể giữ tư thế lâu.
II . SO SÁNH VỀ CƠ CHẾ KHÍ HỌC.
1 . Khí học của Thái Cực.
- Khí vận hành theo vòng tròn mềm. 
- Tập trung vào Đan Điền - Khí Hải.
2 . Khí học của Yoga.
- Tập trung vào luân xa, thiên về trục dọc.
3. Khí học của Dịch Cân Kinh.
- Tập trung vào Đốc - Nhâm, thiên về trục dọc.
4 . Khí học của "Thức Thứ 9".
Đây là điểm khác biệt lớn nhất.
"Thức Thứ 9" tạo ra dòng khí xoắn ngang, tác động lên:
- Kỳ Môn (Can khí) 
- Đản Trung (Tâm - Phế khí). 
- Mệnh Môn (Thận khí). 
- Bách Hội (Thần khí). 
* Đặc trưng:
Khí xoắn ngang là cơ chế hiếm, chỉ xuất hiện trong một số môn nội công cổ, nhưng "Thức Thứ 9" làm điều này đơn giản - dễ tập - hiệu quả cao.
III . SO SÁNH VỀ HIỆU QUẢ CHỐNG LÃO HÓA.
1 . Thái Cực Quyền.
- Tốt cho tim mạch. 
- Tốt cho thăng bằng. 
- Chậm nhưng ổn định. 
2 . Yoga.
- Tốt cho cơ - gân. 
- Tăng độ dẻo.
- Nhưng khó với người lớn tuổi. 
3 . Dịch Cân Kinh.
- Tăng sức mạnh gân. 
- Tăng nội lực.
- Nhưng thiên về trục dọc, ít tác động lên xương ờn - ngực. 
4 . "Thức Thứ 9 - Môi Sinh".
- Tác động đồng thời lên Can - Tâm - Phế - Thận - Đốc - Nhâm. 
- Giảm stress mạnh. 
- Tăng oxy não. 
- Giảm thoái hóa cột sống. 
- Tăng đàn hồi cơ liên sườn
- Tăng dung tích phổi
- Giải uất Can khí. 
- Tăng sinh lực Thận khí. 
* Kết luận: 
"Thức Thứ 9" là một trong những thức chống lão hóa toàn diện nhất, vì nó tác động lên cả trục dọc lẫn trục ngang, điều mà rất ít môn khí lực đạt được.
IV . GIÁ TRỊ TRIẾT HỌC - NHÂN SINH.
"Thức Thứ 9" mạnh khí học và triết lý: 
Mở thân thể - mở nội ngoại khí lực mở nội ngoại khí công - mở tâm - mở trí tuệ - mở ý tú duy - mở Tinh - Khí – Thần.
Trong khi nhiều môn khí lực thiên về nội tàng, "Thức Thứ 9" thiên về khai mở, giúp con người:
- Giải phóng cảm xúc. 
- Giải phóng khí trệ
- Giải phóng áp lực tinh thần.
- Hòa hợp với môi trường khí lực vũ trụ. 
Đây là tinh thần của "Môi Sinh"
Con người sống trong môi trường khí lực, và khí lực sống trong con người.
V . TỔNG KẾT PHẦN 8.
"Thức Thứ 9" vượt trội ở ba điểm:
1 . Cơ học xoắn ngang - mở xương sườn, mở ngực, xoay cột sống. 
2 . Khí học xoắn - kích hoạt Can - Tâm - Phế - Thận cùng một động tác
3 . Chống lão hóa toàn diện - từ cơ - gân - xương đến thần kinh - nội tạng - khí huyết.
Đây là lý do "Thức Thứ 9" được xem như một thức trường sinh độc đáo, đứng giữa giao điểm của nhiều môn khí lực nhưng lại có bản sắc riêng, hiệu quả riêng và giá trị nhân sinh sâu sắc.

PHẦN 9
"THỨC THỨ 9 - MÔI SINH" ĐEM LẠI NHỮNG KẾT QUẢ NÀO ?
Thực tập "Thức Thứ 9" không chỉ tạo ra thay đổi ở cơ bắp hay khớp xương, mà còn tạo ra chuyển hóa sâu sắc trong khí lực, nội tạng, thần kinh và tâm trí. 
Đây là một thức có hiệu quả tổng hợp, vì nó tác động đồng thời lên cơ học thân th- sinh lý nội tạng - khí học nội sinh - tâm lý học - năng lượng học.
Dưới đây là những kết quả rõ rệt nhất mà người luyện đạt được sau một thời gian thực hành.
I . KẾT QUẢ TRÊN CƠ - GÂN - XƯƠNG.
1 . Tăng độ dẻo dai của cơ liên sườn và cơ hoành.
Động tác mở sườn - xoay thân giúp:
- Giảm căng tức vùng ngực. 
- Tăng độ linh hoạt của cơ hoành. 
- Cải thiện hơi thở sâu. 
2 . Giảm đau lưng - giảm thoái hóa cột sống.
Xoay trục thân giúp:
- Giải phóng áp lực đĩa đệm. 
- Tăng dịch khớp cột sống. 
- Giảm đau lưng mãn tính. 
3 . Tăng sức mạnh vùng core.
Trọng tâm dịch chuyển nhẹ khi xoay thân giúp:
- Kích hoạt cơ bụng sâu. 
- n định cột sống. 
- Tăng sức bền vận động.
II . KẾT QUẢ TRÊN HỆ HÔ HẤP - TUẦN HOÀN.
1 . Tăng dung tích phổi.
Đản Trung mở rộng giúp:
- Hơi thở sâu hơn. 
- Oxy vào nhiều hơn. 
- Giảm mệt mỏi. 
2 . Tăng tuần hoàn máu toàn than.
Xoay thân và mở ngực giúp:
- Máu lên não tốt hơn. 
- Tim giảm áp lực
- Mao mạch toàn thân hoạt động mạnh. 
3 . Giảm huyết áp - ổn định nhịp tim.
Nhờ nhịp thở êm, đều, chậm.
III . KẾT QUẢ TRÊN HỆ THẦN KINH – NÃO BỘ.
1 . Giảm stress mạnh.
Thức Thứ 9 làm giảm cortisol nhờ:
- Mở Đản Trung. 
- Điều hòa hơi thở
- Dẫn khí lên não. 
2 . Tăng sự tập trung - minh mẫn.
Khi mắt nhìn theo tay:
- Hệ tiền đình được kích hoạt
- Máu lên não tăng. 
- Trí nhớ cải thiện. 
3 . Cải thiện giấc ngủ.
Do hệ thần kinh tự chủ được cân bằng.
IV . KẾT QUẢ TRÊN NỘI TẠNG.
1 . Can khí thông - giảm uất kết.
Mở Kỳ Môn giúp:
- giảm căng tức sườn 
- cải thiện tiêu hóa 
- giảm nóng nảy, bực bội 
2 . Thận khí mạnh - tăng sinh lực. 
Xoay thân làm nóng Mệnh Môn:
- Tăng nguyên khí. 
- Mạnh gân xương. 
- Giảm mệt mỏi mãn tính. 
3 . Tâm - Phế được điều hòa.
Mở ngực giúp:
- Giảm áp lực tim. 
- Tăng dung tích phổi
- Giảm khó thở
V . KẾT QUẢ TRÊN KHÍ HUYẾT.
1 . Khí xoắn được kích hoạt.
Đây là đặc trưng của Thức Thứ 9:
- Khí xoắn quét sạch khí trệ
- Mở các nút tắc ở Đốc - Nhâm. 
- Tăng tốc độ lưu thông khí huyết.
2 . Khí thăng - khí giáng - khí hoành được cân bằng.
- Khí thăng lên Bách Hội
- Khí giáng xuống Thận Du. 
- Khí hoành mở sườn. 
Kết quả là thân thể ấm lên, tinh thần sáng suốt.
VI . KẾT QUẢ TRÊN TÂM TRÍ – TINH THẦN.
1 . Tâm mở - trí sang.
Động tác mở ngực - mở sườn giúp:
- Giải phóng cảm xúc. 
- Giảm lo âu. 
- Tăng sự tự tin. 
2 . Tĩnh trong động.
"Thức Thứ 9" đưa người luyện vào trạng thái:
- thân động
- khí lưu. 
- tâm tĩnh. 
Đây là trạng thái thiền động, rất tốt cho người bận rộn.
3 . Cảm giác nhẹ nhàng - thư thái. 
Do khí huyết lưu thông, cơ thể trở nên:
- Nhẹ
- Ấm. 
- Linh hoạt.
VII . KẾT QUẢ TRÊN TUỔI THỌ SINH HỌC.
Thức Thứ 9 giúp:
- Giảm tốc độ lão hóa tế bào. 
- Tăng khả năng tái tạo mô. 
- Cải thiện chuyển hóa. 
- Tăng sức đề kháng. 
Người luyện đều đặn sẽ cảm nhận:
- Cơ thể trẻ hơn tuổi thật. 
- Tinh thần minh mẫn. 
- Khí lực sung mãn. 
VIII . TỔNG KẾT PHẦN 9.
Thực tập "Thức Thứ 9" đem lại 8 nhóm kết quả lớn:
1 . Tăng dẻo dai cơ - gân - xương. 
2 . Giảm đau lưng - giảm thoái hóa cột sống. 
3 . Tăng dung tích phổi - tăng tuần hoàn. 
4 . Giảm stress - tăng trí nhớ
5 . Điều hòa Can - Thận - Tâm - Phế
6 . Thông khí huyết - tăng năng lượng sống. 
7 . Tâm an - trí sáng - ngủ ngon. 
8 . Tăng tuổi thọ sinh học. 
Đây là lý do "Thức Thứ 9" được xem như một thức trường sinh toàn diện, phù hợp cho mọi lứa tuổi.

PHẦN 10 
KÍCH HOẠT NHỮNG HUYỆT ĐẠO VÙNG ĐẦU TRUNG TÂM THẦN KINH GIẢI TỎA THẬN KHÍ HƯ KHAI THÔNG ĐỐC - NHÂM  "THỨC THỨ 9 – MÔI SINH".
"Thức Thứ 9" là một trong những thức hiếm hoi có khả năng kích hoạt đồng thời vùng đầu - vùng thắt lưng - vùng ngực - vùng sườn, tạo nên một chu trình khí học khép kín từ Đan Điền đến Bách Hội. 
Đây là cơ chế giúp giải tỏa Thận khí hư, khai thông Đốc-Nhâm, và tăng cường hoạt động thần kinh trung ương.
I . HUYỆT ĐẠO VÙNG ĐẦU ĐƯỢC KÍCH HOẠT "THỨC THỨ 9".
Vùng đầu là trung tâm của Thần khí, nơi hội tụ các huyệt đạo quan trọng:
- Bách Hội
- Phong Trì. 
- Thái Dương. 
- Toản Trúc. 
- Ấn Đường. 
Khi thực hiện "Thức Thứ 9", các huyệt này được kích hoạt theo cơ chế xoay - nhìn - dẫn khí.
1 . Huyệt Bách Hội - Đỉnh Khí Não.
* Cách kích hoạt
Khi xoay thân và mắt nhìn theo tay, đỉnh đầu tự nhiên nâng lên.
* Tác dụng
- Tăng lưu lượng máu não. 
- Giảm đau đầu. 
- Tăng sự tỉnh táo. 
- Giảm nguy cơ suy giảm trí nhớ
* Ý nghĩa khí học
Bách Hội là nơi trăm mạch hội tụ, khi mở ra sẽ giúp khí thăng lên não, làm sáng thần trí.
2 . Huyệt Phong Trì - Cửa Ngõ Não Bộ.
* Cách kích hoạt.
Cổ xoay nhẹ theo hướng tay vươn.
* Tác dụng 
- Giảm căng cơ cổ. 
- Tăng máu lên não. 
- Giảm chóng mặt
- Giảm đau đầu vùng chẩm
* Ý nghĩa khí học
Phong Trì là cửa ngõ của Phong khí, khi thông sẽ giúp khí não lưu chuyển mạnh.
3 . Huyệt Ấn Đường - Trung Tâm Thần Minh.
* Cách kích hoạt
Ánh mắt tập trung theo tay vươn.
* Tác dụng
- Giảm căng thẳng thần kinh. 
- Tăng khả năng tập trung. 
- Giảm lo âu. 
* Ý nghĩa khí học
Ấn Đường là nơi hội tụ của Thần khí, khi được kích hoạt sẽ giúp tâm trí sáng suốt.
II . GIẢI TỎA THẬN KHÍ HƯ "THỨC THỨ 9".
Thận khí hư là nguyên nhân của:
- Mệt mỏi. 
- Đau lưng. 
- Suy giảm trí nhớ
- Giảm sinh lực. 
- Lạnh tay chân. 
"Thức Thứ 9" tác động trực tiếp lên Thận Du - Mệnh Môn, giúp phục hồi Thận khí.
1 . Kích hoạt Thận Du.
* Cách kích hoạt
Xoay thân làm nóng vùng lưng dưới.
* Tác dụng
- Tăng tuần hoàn máu thận
- Giảm đau lưng. 
- Tăng sức mạnh gân xương. 
2 . Kích hoạt Mệnh Môn.
* Cách kích hoạt .
Khi xoay thân, vùng Mệnh Môn được kéo giãn và làm nóng.
* Tác dụng
- Tăng nguyên khí. 
- Tăng sinh lực
- Giảm mệt mỏi mãn tính. 
* Ý nghĩa khí học
Mệnh Môn là nơi chứa Hỏa khí nội sinh, khi được kích hoạt sẽ làm ấm toàn thân.
III . KHAI THÔNG ĐỐC - NHÂM "THỨC THỨ 9".
Đốc Mạch và Nhâm Mạch là hai trục khí quan trọng nhất của cơ thể.
- Đốc Mạch: Chạy dọc sống lưng. 
- Nhâm Mạch: Chạy dọc trước thân.
"Thức Thứ 9" kích hoạt cả hai trục này.
1 . Khai thông Đốc Mạch.
* Cách kích hoạt 
Xoay thân, cột sống xoắn nhẹ, Đốc Mạch được mở.
* Tác dụng
- Giảm thoái hóa cột sống. 
- Tăng khí dọc trục. 
- Giảm đau lưng. 
* Ý nghĩa khí học
Đốc Mạch là biển của Dương khí, khi thông sẽ làm mạnh toàn thân.
2 . Khai thông Nhâm Mạch.
* Cách kích hoạt
Mở ngực, Đản Trung mở, Nhâm Mạch được kích hoạt.
* Tác dụng
- Tăng dung tích phổi
- Giảm áp lực tim. 
- Tăng khí âm. 
* Ý nghĩa khí học
Nhâm Mạch là biển của Âm khí, khi thông sẽ nuôi dưỡng nội tạng.
IV . TÁC ĐỘNG LÊN TRUNG TÂM THẦN KINH.
"Thức Thứ 9" kích hoạt hệ thần kinh theo ba cơ chế:
1 . Cơ chế xoay cổ. 
   Mở động mạch đốt sống - nền, tăng máu lên não.
2 . Cơ chế dẫn khí bằng ánh mắt.
Ý dẫn khí, khí dẫn huyết, huyết nuôi thần.
3 . Cơ chế mở Đản Trung.
Giảm áp lực thần kinh giao cảm, giảm stress.
Kết quả là:
- Tinh thần sáng suốt
- Giảm lo âu. 
- Tăng khả năng tập trung. 
- Cải thiện giấc ngủ. 
V . TỔNG KẾT PHẦN 10.
"Thức Thứ 9" mang lại ba hiệu quả lớn:
1 . Kích hoạt huyệt đạo vùng đầu
Bách Hội - Phong Trì - Ấn Đường được mở, tăng khí não.
2 . Giải tỏa Thận khí hư. 
Thận Du - Mệnh Môn được làm nóng, phục hồi nguyên khí.
3 . Khai thông Đốc – Nhâm.
Tạo dòng khí xoắn dọc trục và ngang trục, làm mạnh toàn thân.
Đây là cơ chế giúp "Thức Thứ 9" trở thành một thức trường sinh hoàn chỉnh, tác động sâu vào thần kinh - khí huyết - nội tạng - cột sống.
PHẦN 11.
MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU HUYỆT ĐẠO TOÀN THÂN, KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO THEO DÒNG CHẢY CỦA KHÍ HUYẾT, "THỨC THỨ 9 – MÔI SINH".
"Thức Thứ 9" là một thức vận động đặc biệt vì nó kích hoạt huyệt đạo toàn thân theo trình tự, tạo nên một dòng chảy khí huyết liên tục từ chân, eo, ngực, đầu, tay, trở về Đan Điền. 
Đây là một chu trình khí học khép kín, giúp cơ thể trẻ hóa từ trong ra ngoài.
Để hiểu sâu, cần phân tích huyệt đạo theo ba tầng:
1 . Huyệt đạo vùng chân - nền tảng của khí âm. 
2 . Huyệt đạo vùng thân - trung tâm của khí huyết
3 . Huyệt đạo vùng đầu - trung tâm của thần khí. 
I . HUYỆT ĐẠO VÙNG CHÂN, NỀN TẢNG CỦA ÂM KHÍ - GỐC CỦA DÒNG CHẢY KHÍ HUYẾT.
Vùng chân là nơi khí âm sinh khởi, là gốc của sự ổn định.
1 . Dũng Tuyền. 
Nằm ở gan bàn chân, là nơi khí âm đi vào cơ thể.
Vai trò trong "Thức Thứ 9". 
- Giữ thăng bằng. 
- Tạo nền khí ổn định. 
- Hấp thu khí địa
* Tác dụng
- Ổn định huyết áp. 
- Tăng sức bền. 
- Giảm lạnh chân. 
2 . Tam Âm Giao. 
Giao điểm của ba kinh âm: Tỳ - Can - Thận.
* Vai trò. 
- Điều hòa nội tạng. 
- Tăng tuần hoàn chân. 
* Tác dụng
- Giảm phù nề
- Tăng sức mạnh chân. 
- Hỗ trợ thận khí. 
II . HUYỆT ĐẠO VÙNG EO – LƯNG, TRỤC KHÍ CỦA ĐỐC MẠCH - NGUỒN HỎA NỘI SINH.
Vùng eo - lưng là trung tâm của Đốc Mạch, nơi khí dương vận hành mạnh nhất.
1 . Thận Du.
Nằm hai bên cột sống, ngang thắt lưng.
* Vai trò. 
- Gốc của nguyên khí. 
- Điều hòa thận - xương - tủy. 
* Tác dụng
- Giảm đau lưng. 
- Tăng sinh lực. 
- Giảm mệt mỏi mãn tính. 
2 . Mệnh Môn. 
Trung tâm của hỏa khí nội sinh.
* Vai trò. 
- Nguồn năng lượng sống. 
- Điều hòa thân nhiệt .
* Tác dụng
- Làm ấm toàn than. 
- Tăng sức mạnh gân xương. 
- Chống lão hóa tủy sống. 
3 . Đại Trường Du - Tam Tiêu Du.
Hai huyệt quan trọng trong điều hòa khí huyết toàn thân.
* Vai trò. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Giảm tắc nghẽn khí huyết
* Tác dụng
- Giảm đau lưng. 
- Tăng sức bền vận động. 
III . HUYỆT ĐẠO VÙNG NGỰC - SƯỜN TRUNG TÂM CỦA KHÍ TÂM - PHẾ - CAN.
Đây là vùng chịu tác động mạnh nhất trong "Thức Thứ 9".
1 . Đản Trung.
Trung tâm của khí Tâm - Phế.
* Vai trò. 
- Điều hòa hơi thở
- Giảm stress. 
- Tăng dung tích phổi
* Tác dụng
- Giảm áp lực tim. 
- Tăng oxy tế bào. 
- Giảm lo âu. 
2 . Kỳ Môn. 
Cửa ngõ của Can khí.
* Vai trò. 
- Giải uất .
- Điều hòa cảm xúc. 
- Tăng giải độc gan.
* Tác dụng
- Giảm tức ngực. 
- Giảm nóng nảy
- Cải thiện thị lực. 
IV . HUYỆT ĐẠO VÙNG ĐẦU - CỔ TRUNG TÂM CỦA THẦN KHÍ.
Vùng đầu là nơi Thần khí hội tụ, quyết định sự minh mẫn.
1 . Bách Hội.
Đỉnh khí của não.
* Vai trò.
- Tăng khí não. 
- Tăng sự tỉnh táo. 
* Tác dụng
- Giảm đau đầu. 
- Giảm suy giảm trí nhớ
2 . Phong Trì.
Cửa ngõ của khí não - cổ.
* Vai trò. 
- Điều hòa thần kinh cổ. 
- Tăng máu lên não. 
* Tác dụng
- Giảm chóng mặt
- Giảm đau cổ gáy. 
3 . Ấn Đường.
Trung tâm của thần minh.
* Vai trò.
- Điều hòa cảm xúc. 
- Tăng tập trung. 
* Tác dụng
- Giảm lo âu. 
- Tăng sự sáng suốt
V . HUYỆT ĐẠO VÙNG TAY ĐƯỜNG DẪN KHÍ RA NGOẠI BIÊN.
Tay là nơi khí được dẫn ra ngoài theo đường xoắn.
1 . Hợp Cốc. 
Huyệt điều hòa khí toàn thân.
* Tác dụng
- Giảm stress. 
- Giảm đau đầu. 
- Điều hòa tim mạch
2 . Nội Quan.
Huyệt điều hòa tâm - phế.
* Tác dụng
- Giảm hồi hộp. 
- Giảm khó thở
- Tăng sự thư giãn.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét