NHẬT NGUYỆT KINH – II. THỨC THỨ MƯỜI - SÁNG TẠO - 4/6. * Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

CHƯƠNG 13
.
THỨC THỨ MƯỜI - HUYỆT ĐẠO TRONG CƠ CHẾ VÀ PHƯƠNG THỨC CHỐNG LÃO HÓA.
* Phân tích tổng hợp:      Sinh lý - Khí học - Cơ học - Nội ngoại khí.
I . Mở đề - Chống lão hóa là sự hợp nhất của Tinh - Khí - Thần.
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH", chống lão hóa không chỉ là:
- Làm chậm sự suy thoái của tế bào. 
- Giảm đau nhức cơ - gân - xương. 
- Tăng tuần hoàn máu - khí. 
- Tăng sức mạnh nội tạng. 
mà còn là một triết học sống, nơi con người:
- Tái tạo chính mình. 
- Làm mới tâm thức. 
- Khai mở trí tu. 
- Hợp nhất với dòng chảy của vũ trụ. 
"Thức Thứ Mười - Sáng Tạo" - là một trong những thức có cơ chế chống lão hóa mạnh nhất, vì nó tác động đồng thời lên huyệt đạo - khí lực - cơ học - thần kinh - nội tạng - tâm thức.
. Cơ chế chống lão hóa qua huyệt đạo - Nền tảng của Khí Lực Dưỡng Sinh.
Thức Thứ Mười kích hoạt một chuỗi huyệt đạo liên hoàn, tạo thành "Đại Lộ Trường Sinh".
1 . Bách Hội (GV20) - Chống lão hóa thần kinh. 
- Tăng máu lên não. 
- Giảm thoái hóa tế bào thần kinh. 
- Tăng trí nh- tăng tập trung. 
- Giảm nguy cơ Alzheimer. 
2 . Đản Trung (CV17) - Chống lão hóa tim - phổi. 
- Tăng dung tích phổi.
- Điều hòa nhịp tim. 
- Giảm stress tim mạch. 
- Tăng oxy hóa tế bào. 
3 . Khí Hải (CV6) - Chống lão hóa nội tạng. 
- Tăng chuyển hóa. 
- Tăng hormone sinh lực. 
- Giảm mỡ nội tạng. 
- Tăng sức sống. 
4 . Mệnh Môn (GV4) - Chống lão hóa cột sống. 
- Giảm thoái hóa đốt sống. 
- Tăng dịch khớp. 
- Tăng nội hỏa. 
- Giảm đau lưng.
5 . Thái Khê (KI3) - Chống lão hóa thận - chi dưới. 
- Tăng thận khí. 
- Tăng tuần hoàn chân. 
- Giảm phù n. 
- Giảm thoái hóa khớp. 
III . Cơ chế chống lão hóa qua khí học – Nội khí và ngoại khí hợp nhất.
Thức Thứ Mười kích hoạt hai dòng khí:
1 . Nội khí - chống lão hóa từ bên trong. 
- Tăng ATP. 
- Giảm stress oxy hóa. 
- Tăng nội hỏa. 
- Tăng chuyển hóa tế bào. 
2 . Ngoại khí - chống lão hóa từ môi trường. 
- Tăng miễn dịch. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng hấp thu năng lượng. 
- Giảm viêm. 
3 . Hợp nhất nội - ngoại khí. 
Điểm giao hòa: Đản Trung.
Tạo ra "Khí Lực Sáng Tạo" - năng lượng chống lão hóa mạnh nhất.
IV . Cơ chế chống lão hóa qua cơ học - Gân, cơ, xương, khớp.
Thức Thứ Mười tác động mạnh lên hệ vận động:
1 . Kéo căng gân kheo. 
- Giảm co rút. 
- Giảm đau lưng. 
- Tăng linh hoạt. 
2 . Mở khớp hang
- Giảm thoái hóa. 
- Tăng tuần hoàn vùng chậu. 
3 . Giãn cột sống. 
- Giảm chèn ép thần kinh. 
- Tăng dịch khớp. 
- Giảm thoái hóa đốt sống. 
4 . Tăng sức mạnh cơ lõi. 
- Bụng dưới mạnh. 
- Lưng dưới vững. 
- Thăng bằng tốt. 
Cơ học đún, cơ thể trẻ.
V . Cơ chế chống lão hóa qua sinh lý - Tế bào và nội tạng.
1 . Tăng oxy hóa tế bào. 
Hơi thở 5–7 giây,  tăng O₂,  tăng ATP.
2 . Giảm cortisol. 
Tư thế mở ngực, giảm stress,  giảm lão hóa.
3 . Tăng hormone trẻ hóa (DHEA). 
Khí Hải mạnh,  nội tiết cân bằng.
4 . Tăng tuần hoàn máu. 
- Máu lên não. 
- Máu đến chân. 
- Máu đến nội tạng. 
Tế bào được nuôi dưỡng tốt hơn.
VI . Cơ chế chống lão hóa qua thần kinh - Não bộ và tâm thức.
1 . Giảm căng thẳng thần kinh. 
- Giảm giao cảm. 
- Tăng phó giao cảm. 
2 . Tăng dẫn truyền synapse. 
- Não sang. 
- Tư duy nhanh. 
3 . Giảm thoái hóa thần kinh. 
- Giảm nguy cơ Alzheimer. 
- Giảm suy giảm trí nh. 
4 . Tăng sáng tạo. 
Đặc điểm riêng của Thức Thứ Mười:
- Ý niệm sang
- Tâm thức mở. 
- Trực giác mạnh. 
VII . Cơ chế chống lão hóa qua triết học - Tâm an thì thân tr.
Trong NHẬT NGUYỆT KINH:
Tâm an, Khí hòa, Huyết thông, Thân tr.
Thức Thứ Mười:
- Giải tỏa ngũ uẩn. 
- Giảm vọng tưởng. 
- Tăng sự minh triết. 
- Tăng sự tự tin. 
- Tăng sự sáng tạo. 
Một tâm thức sang, một cơ thể trẻ.
VIII . Tổng hợp - Thức Thứ Mười là mô hình chống lão hóa toàn diện.
Thức Thứ Mười tác động lên:
- Huyệt đạo. 
- Khí lực. 
- Cơ học. 
- Sinh lý. 
- Thần kinh. 
- Nội tạng. 
- Tâm thức. 
Đây là một trong những thức mạnh nhất của NHẬT NGUYỆT KINH.
IX . Kết luận Chương 13.
Chương 13 khẳng định:
- Thức Thứ Mười có cơ chế chống lão hóa đa tầng. 
- Tác động đồng thời lên thân - khí - tâm. 
- Là mô hình chống lão hóa toàn diện nhất trong hệ thống. 
- Là bước chuẩn bị cho Chương 14: 
Phân tích Thức Thứ Mười theo góc nhìn giải phẫu học - cơ học - khí học - nội tạng - thần kinh.

CHƯƠNG 14. 
PHÂN TÍCH THỨC THỨ MƯỜI THEO GÓC NHÌN GIẢI PHẪU HỌC - CƠ HỌC - KHÍ HỌC - NỘI TẠNG -THẦN KINH.
 * Phân tích toàn diện, đa tầng, mang tính khoa học - khí học - triết học.
I . Mở Thức Thứ Mười là giao điểm của năm ngành khoa học.
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH", "Thức Thứ Mười - Sáng Tạo" không chỉ là một bài tập, mà là một mô hình vận động tổng hợp, nơi năm ngành khoa học gặp nhau:
- Giải phẫu học: cấu trúc cơ thể 
- Cơ học vận động: Lực - trục - cân bằng. 
- Khí học: Dòng khí - huyệt đạo - kinh mạch. 
- Sinh lý nội tạng: Tim - phổi - gan - thận - tiêu hóa. 
- Thần kinh học: Não b- dây thần kinh - phản xạ. 
Chương 14 phân tích Thức Thứ Mười dưới góc nhìn của cả năm ngành này, để thấy rõ vì sao thức này có sức mạnh chống lão hóa vượt trội.
II . Giải phẫu học - Cấu trúc cơ thể tham gia vào "Thức Thứ Mười".
"Thức Thứ Mười" huy động hơn 80% hệ cơ - xương - khớp, gồm:
1 . Cột sống. 
- Cổ: C1–C7. 
- Ngực: T1–T12. 
- Thắt lưng: L1–L5. 
* Tác dụng:
- Giãn nở đĩa đệm. 
- Giảm chèn ép thần kinh. 
- Tăng dịch khớp. 
2 . Gân kheo.
- Semitendinosus. 
- Semimembranosus. 
- Biceps femoris. 
* Tác dụng: 
- Giảm co rút. 
- Tăng linh hoạt. 
- Giảm đau lưng. 
3 . Khớp hang
- Acetabulum. 
- Femoral head. 
* Tác dụng: 
- Tăng biên độ vận động. 
- Giảm thoái hóa khớp.
4 . Cơ lõi. 
- Rectus abdominis. 
- Transversus abdominis. 
- Erector spinae. 
* Tác dụng: 
- Tăng ổn định cột sống. 
- Tăng sức mạnh trung tâm. 
5 . Lồng ngực. 
- Cơ liên sườn. 
- Cơ hoành. 
* Tác dụng: 
- Tăng dung tích phổi. 
- Tăng oxy hóa tế bào. 
III . Cơ học vận động - Lực, trục và cân bằng trong "Thức Thứ Mười".
"Thức Thứ Mười" là một mô hình cơ học hoàn chỉnh:
1 . Trục cơ học. 
- Đầu - cổ - lưng - chân nằm trên một đường thẳng. 
Giảm lệch cơ. 
Giảm cong vẹo cột sống. 
2 . Lực kéo. 
- Gân kheo kéo dài. 
- Cột sống giãn n. 
Giảm áp lực lên đĩa đệm. 
3 . Lực đẩy .
- Tay chống đất. 
- Ngực mở. 
Tăng sức mạnh vai - ngực - lưng. 
4 . Lực xoắn. 
- Khí xoắn ốc từ Khí Hải lên Bách Hội. 
Tăng đàn hồi cơ - gân - fascia. 
5 . Cân bằng. 
- Mắt nhìn thẳng. 
- Trọng tâm ổn định. 
Tăng thăng bằng thần kinh - cơ học.
IV . Khí học - Dòng khí vận hành trong "Thức Thứ Mười".
Thức Thứ Mười kích hoạt ba dòng khí:
1 . Nhật khí (Dương khí) 
- Từ Mệnh Môn, Bách Hội. 
- Tăng sáng suốt. 
- Tăng nội hỏa .
2 . Nguyệt khí (Âm khí). 
- Từ Hội Âm,  Khí Hải. 
- Tăng dưỡng âm. 
- Tăng phục hồi. 
3 . Khí xoắn ốc. 
- Khởi tại Khí Hải. 
- Xoắn lên Đản Trung. 
- Xoắn lên Bách Hội. 
- Xoắn xuống Mệnh Môn. 
Đây là Chu Thiên Tiểu Chu Kỳ.
V . Nội tạng - Tác động sâu vào ngũ tạng lục phủ.
Thức Thứ Mười tác động lên toàn bộ nội tạng:
1 . Tim. 
- Nhịp tim ổn định. 
- Tăng lưu lượng máu. 
2 . Phổi. 
- Tăng dung tích. 
- Tăng trao đổi khí. 
3 . Gan .
- Giảm độc tố. 
- Tăng chuyển hóa. 
4 . Thận. 
- Tăng thận khí. 
- Tăng lọc máu. 
5 . Tỳ – Vị. 
- Tăng nhu động ruột. 
- Tăng hấp thu dưỡng chất. 
Nội tạng khỏe,  cơ thể trẻ.
VI . Thần kinh học - Não bộ và hệ thần kinh trong Thức Thứ Mười.
Thức Thứ Mười tác động mạnh lên hệ thần kinh:
1 . Tăng máu lên não. 
- Giảm thoái hóa thần kinh. 
- Tăng trí nh. 
2 . Giảm căng thẳng. 
- Giảm cortisol. 
- Tăng serotonin. 
3 . Tăng dẫn truyền synapse. 
- Tư duy nhanh. 
- Tập trung tốt. 
4 . Tăng sáng tạo. 
Đặc điểm riêng của Thức Thứ Mười:
- Ý niệm sáng. 
- Tâm thức mở. 
- Trực giác mạnh. 
VII . Tổng hợp - Năm ngành khoa học hợp nhất trong một thức.
Thức Thứ Mười là sự hợp nhất của:
- Giải phẫu học, cấu trúc. 
- Cơ học,  lực - trục - cân bằng. 
- Khí học, dòng khí - huyệt đạo. 
- Sinh lý nội tạng,  tim - phổi - gan - thận. 
- Thần kinh học, não bộ - dây thần kinh.
Đây là lý do thức này có sức mạnh chống lão hóa vượt trội.
VIII . Kết luận Chương 14.
Chương 14 khẳng định:
- Thức Thứ Mười là mô hình vận động toàn diện nhất. 
- Tác động đồng thời lên năm hệ thống sinh học. 
- Là thức mạnh nhất về chống lão hóa - phục hồi - sáng tạo. 
- Là bước chuẩn bị cho Chương 15: 
Phân tích Thức Thứ Mười theo góc nhìn nội công - khí lực - triết học - tâm thức.

CHƯƠNG 15.
PHÂN TÍCH THỨC THỨ MƯỜI THEO GÓC NHÌN NỘI CÔNG – KHÍ LỰC – TRIẾT HỌC – TÂM THỨC. 
* Một khảo cứu sâu về nội lực, bản thể, và sự sáng tạo của con người.
I . Mở đề - Nội công là nghệ thuật vận hành năng lượng sống.
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH", nội công không phải là sức mạnh cơ bắp, mà là:
- Sự vận hành của nội khí 
- Sự điều khiển của ý niệm 
- Sự hòa hợp của Tinh - Khí - Thần. 
- Sự sáng tạo của tâm thức
"Thức Thứ Mười - Sáng Tạo" là một trong những thức có nội công mạnh nhất, vì nó đánh thức:
- Nội khí (khí bên trong) 
- Ngoại khí (khí từ môi sinh). 
- Ý khí (khí của tâm thức). 
- Thần khí (khí của trí tuệ). 
Chương 15 phân tích thức này dưới góc nhìn nội công - khí lực - triết học - tâm thức.
II . Nội công của "Thức Thứ Mười" - Sức mạnh từ Đan Điền và Mệnh Môn.
1 . Đan Điền - Gốc của nội công. 
Trong nội công cổ truyền:
Đan Điền là nơi Tinh hóa Khí, Khí hóa Thần.
Thức Thứ Mười kích hoạt Đan Điền qua:
- Hơi thở 5–7 giây. 
- Siết nhẹ bụng dưới. 
- Tập trung ý niệm
Kết quả:
- Nội khí bốc lên. 
- Cơ thể ấm. 
- Tâm trí sang. 
2 . Mệnh Môn - Cửa sống của nội lực. 
Mệnh Môn là nơi:
- Dương khí phát sinh. 
- Nội hỏa được nuôi dưỡng
- Sức sống được tái tạo.
Thức Thứ Mười mở Mệnh Môn qua:
- Giãn cột sống. 
- Đẩy thân nhịp nhàng. 
- Tăng tuần hoàn lưng dưới
Kết quả:
- Nội hỏa mạnh. 
- Lưng vững. 
- Thận khí đầy
III . Khí lực của "Thức Thứ Mười" - Dòng khí xoắn ốc của trường sinh.
"Thức Thứ Mười" tạo ra ba tầng khí lực:
1 . Khí lực cơ học. 
- Kéo căng gân kheo. 
- Mở khớp háng. 
- Giãn cột sống. 
Tạo nền tảng cho khí lực vận hành.
2 . Khí lực sinh lý. 
- Tăng oxy. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng nội tiết. 
Tế bào trẻ - cơ thể trẻ.
3 . Khí lực tâm thức
- Ý niệm sáng. 
- Tâm trí mở
- Trực giác mạnh
Đây là khí lực cao nhất.
4 . Dòng khí xoắn ốc. 
Dòng khí vận hành theo hình xoắn ốc:
Khí Hải, Đản Trung, Bách Hội, Mệnh Môn, Khí Hải.
Đây là "Chu Thiên Tiểu Chu Kỳ", nền tảng của nội công.
IV . Triết học của "Thức Thứ Mười-Sáng tạo" là bản chất của con người.
"Thức Thứ Mười" mang tên "Sáng Tạo" vì nó phản ánh triết lý sâu sắc:
1 . Con người không chỉ tồn tại - con người sáng tạo
Sáng tạo không phải là hành động, mà là trạng thái của tâm thức.
2 . Sáng tạo là vượt lên ngũ uẩn
- Vượt qua tham. 
- Vượt qua sân. 
- Vượt qua si. 
- Vượt qua mạn. 
- Vượt qua nghi.
Khi ngũ uẩn lắng xuống, trí tuệ xuất hiện.
3 . Sáng tạo là sự hòa hợp của thân - khí - tâm. 
- Thân mở, khí thông. 
- Khí thông, tâm sáng. 
- Tâm sáng, trí tuệ sinh. 
4 . Sáng tạo là bản chất của sự sống. 
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH":
Sự sống là dòng chảy sáng tạo không ngừng.
V . Tâm thức trong "Thức Thứ Mười" - Sự tỉnh thức của nội tâm.
"Thức Thứ Mười" không chỉ rèn luyện thân thể, mà còn:
1 . Giải tỏa ngũ uẩn. 
- Lo âu tan. 
- Sợ hãi giảm
- Phiền não lắng
2 . Tăng sự tỉnh thức. 
- Mắt nhìn thẳng .
- Ý niệm tập trung. 
- Tâm trí sang. 
3 . Tăng sự an định. 
- Hơi thở sâu. 
- Nhịp tim ổn định. 
- Tâm an. 
4 . Tăng sự sáng tạo
Đây là đặc điểm riêng của Thức Thứ Mười:
- Ý tưởng đến tự nhiên. 
- Tư duy linh hoạt
- Trực giác mạnh
VI . Sự hợp nhất của nội công - khí lực - triết học - tâm thức.
Thức Thứ Mười là sự hợp nhất của bốn tầng:
1 . Nội công, sức mạnh bên trong. 
2 . Khí lực, năng lượng sống. 
3 . Triết học, ý nghĩa của sự sống. 
4 . Tâm thức, sự tỉnh thức và sáng tạo
Khi bốn tầng hợp nhất:
- Thân mạnh
- Khí thông. 
- Tâm sang. 
- Thần minh. 
Đây là trạng thái trường sinh nội tại.
VII . Kết luận Chương 15.
Chương 15 khẳng định:
- Thức Thứ Mười là một mô hình nội công hoàn chỉnh
- Khí lực vận hành theo dòng xoắn ốc trường sinh. 
- Triết học của thức này là triết học sáng tạo
- Tâm thức được khai mở, vượt lên ngũ uẩn
- Đây là nền tảng để bước sang Chương 16: 
Phân tích Thức Thứ Mười theo góc nhìn khí lực dưỡng sinh - trường sinh - chống lão hóa.

CHƯƠNG 16. 
PHÂN TÍCH THỨC THỨ MƯỜI THEO GÓC NHÌN KHÍ LỰC DƯỠNG SINH - TRƯỜNG SINH - CHỐNG LÃO HÓA.
* Khảo cứu sâu về khí lực nội - ngoại, trường sinh học và cơ chế trẻ hóa toàn thân.
I . Mở Khí lực dưỡng sinh là nền tảng của trường sinh.
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH", dưỡng sinh không chỉ là giữ gìn sức khỏe, mà là:
- Dưỡng khí. 
- Dưỡng huyết. 
- Dưỡng thần. 
- Dưỡng tâm. 
- Dưỡng trí.
Và cuối cùng là dưỡng mệnh.
"Thức Thứ Mười - Sáng Tạo" - là một trong những thức có khí lực dưỡng sinh mạnh nhất, vì nó tác động đồng thời lên:
- Nội khí (khí bên trong). 
- Ngoại khí (khí từ môi trường). 
- Huyết khí (khí trong máu). 
- Tâm khí (khí của tâm thức). 
- Thần khí (khí của trí tuệ). 
Chương 16 phân tích thức này dưới góc nhìn dưỡng sinh - trường sinh - chống lão hóa.
II . Khí lực dưỡng sinh - Nền tảng của sự trẻ hóa.
Khí lực dưỡng sinh trong Thức Thứ Mười gồm ba tầng:
1 . Khí lực cơ học. 
- Kéo căng gân kheo. 
- Giãn cột sống. 
- Mở khớp háng. 
- Tăng sức mạnh cơ lõi. 
Tạo nền tảng vật lý cho khí lực vận hành.
2 . Khí lực sinh lý. 
- Tăng oxy. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng nội tiết. 
- Tăng chuyển hóa. 
Tế bào trẻ - cơ thể trẻ.
3 . Khí lực tâm thức
- Ý niệm sáng. 
- Tâm trí mở
- Trực giác mạnh
Đây là tầng khí lực cao nhất.
III . Khí lực trường sinh - Dòng khí xoắn ốc của sự sống.
Thức Thứ Mười tạo ra dòng khí xoắn ốc, vận hành theo Chu Thiên Tiểu Chu Kỳ:
Khí Hải, Đản Trung, Bách Hội, Mệnh Môn, Khí Hải.
Dòng khí này:
- Tăng nội khí. 
- Tăng nội hỏa. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Tăng phục hồi. 
- Tăng tuổi thọ sinh học. 
Đây là dòng khí trường sinh, nền tảng của chống lão hóa.
IV . Khí lực chống lão hóa - Cơ chế trẻ hóa toàn thân
Thức Thứ Mười chống lão hóa qua bốn cơ chế khí học:
1 . Khí thông, Huyết thông. 
Khí là lực đẩy, huyết là vật chất.
Khí hành tắc huyết hành - khí trệ tắc huyết trệ.
Khi khí thông:
- Máu lên não mạnh
- Máu đến chân mạnh
- Máu đến nội tạng mạnh. 
Lão hóa chậm lại.
2 . Nội khí mạnh, Nội tạng trẻ. 
Nội khí nuôi dưỡng:
- Tim. 
- Phổi. 
- Gan. 
- Thận. 
- Tỳ - Vị. 
Nội tạng khỏe, cơ thể trẻ.
3 . Ngoại khí hòa, Miễn dịch mạnh. 
Ngoại khí từ:
- Không khí. 
- Ánh sang. 
- Địa khí. 
- Thiên khí. 
Tăng miễn dịch, giảm viêm, giảm lão hóa.
4 . Tâm khí sang, Tâm thức trẻ 
Tâm khí sáng:
- Giảm lo âu. 
- Giảm sợ hãi. 
- Giảm phiền não. 
- Tăng sáng tạo
Tâm trẻ, thân trẻ.
V . Khí lực và trường sinh - Vì sao Thức Thứ Mười kéo dài tuổi thọ sinh học?
Thức Thứ Mười kéo dài tuổi thọ sinh học qua:
1 . Tăng ATP tế bào. 
- Tế bào khỏe
- Tế bào trẻ
- Tế bào sống lâu hơn. 
2 . Giảm stress oxy hóa. 
- Giảm gốc tự do. 
- Giảm lão hóa tế bào. 
3 . Tăng nội hỏa. 
- Tăng chuyển hóa. 
- Tăng phục hồi. 
4 . Tăng tuần hoàn.
- Tăng nuôi dưỡng tế bào. 
- Tăng đào thải độc tố. 
5 . Tăng nội khí. 
- Tăng sức sống. 
- Tăng năng lượng. 
- Tăng tuổi thọ. 
VI . Khí lực và tâm thức - Sự trẻ hóa của linh hồn.
Trong "NHẬT NGUYỆT KINH", chống lão hóa không chỉ là trẻ thân, mà còn là trẻ tâm.
Thức Thứ Mười:
1 . Giải tỏa ngũ uẩn. 
- Tham giảm. 
- Sân giảm
- Si giảm. 
- Mạn giảm. 
- Nghi giảm. 
2 . Tăng sự tỉnh thức. 
- Ý niệm sáng. 
- Tâm trí mở
3 . Tăng sự an định. 
- Hơi thở sâu. 
- Tâm an. 
4 . Tăng sự sáng tạo
- Trực giác mạnh
- Tư duy linh hoạt. 
Đây là trạng thái tâm thức trẻ.
VII . Tổng hợp "Thức Thứ Mười" là mô hình khí lực dưỡng sinh hoàn chỉnh.
Thức Thứ Mười tác động lên:
- Khí lực cơ học. 
- Khí lực sinh lý. 
- Khí lực tâm thức
- Nội khí .
- Ngoại khí. 
- Huyết khí. 
- Tâm khí. 
- Thần khí. 
Đây là một trong những thức mạnh nhất của "NHẬT NGUYỆT KINH" về dưỡng sinh - trường sinh - chống lão hóa.
VIII . Kết luận Chương 16.
Chương 16 khẳng định:
- Thức Thứ Mười là mô hình khí lực dưỡng sinh toàn diệ 
- Tác động lên cả nội khí và ngoại kh 
- Tạo dòng khí trường sinh xoắn ố 
- Chống lão hóa từ tế bào đến tâm thứ 
- Là bước chuẩn bị cho Chương 17: 
Phân tích Thức Thứ Mười theo góc nhìn sinh lý học - nội tiết - hormone - chuyển hóa.
* Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

TIẾP THEO

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét