NHẬT NGUYỆT KINH – II / III . PHƯƠNG PHÁP KÍCH HOẠT TỪNG HUYỆT ĐẠO. * Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

III
. PHƯƠNG PHÁP KÍCH HOẠT TỪNG HUYỆT ĐẠO.
3 . 1. Bách Hội – Huyệt chống lão hóa não bộ
* Vị trí. 
Đỉnh đầu, giao điểm của 5 đường kinh.
* Công dụng
- Tăng tuần hoàn não. 
- Giảm đau đầu. 
- Tăng trí nhớ
- Mở Tuyến Tùng.  
* Kích hoạt
- Cúi người trong Thức 12. 
- Hơi thở 5–7. 
- Ý trụ tại đỉnh đầu. 
3 . 2. Đản Trung – Huyệt điều hòa tim phổi.
* Vị trí. 
- Giữa ngực.
* Công dụng
- Điều hòa nhịp tim. 
- Tăng dung tích phổi
- Giảm lo âu. 
* Kích hoạt
- Mở ngực khi cúi người
- Thở sâu 5 giây vào. 
3 . 3. Khí Hải – Huyệt tụ khí.
* Vị trí. 
ới rốn 3 cm.
* Công dụng .
- Tăng nội khí.
- Tăng sinh lực
- Điều hòa tiêu hóa. 
* Kích hoạt
- Ý trụ Khí Hải khi thở. 
- Giữ bụng mềm. 
3 . 4. Mệnh Môn – Huyệt sinh lực.
* Vị trí. 
- Giữa thắt lưng.
* Công dụng
- Tăng dương khí. 
- Giảm đau lưng. 
- Chống thoái hóa cột sống.
* Kích hoạt
- Cúi người kéo giãn thắt lưng. 
- Thở ra 7 giây. 
3 . 5. Túc Tam Lý – Huyệt trường thọ.
* Vị trí. 
ới đầu gối ngoài.
* Công dụng
- Tăng miễn dịch. 
- Tăng tuần hoàn. 
- Giảm mệt mỏi. 
* Kích hoạt
- Giữ chân vững
- Trọng tâm dồn xuống chân. 
IV . KẾT HỢP HUYỆT ĐẠO – HƠI THỞ – Ý NIỆM.
4 . 1. Hơi thở 5–7.
- 5 giây vào - khí Hạo Nhiên. 
- 7 giây ra - thải CO₂ .
- 2 giây cuối – Âm-Dương hợp nhất. 
4 . 2. Ý niệm dẫn khí. 
- Ý trụ Khí Hải - nội khí mạnh
- Ý trụ Bách Hội - mở não bộ
- Ý trụ Mệnh Môn - tăng sinh lực
4 . 3. Hợp nhất.
Khi huyệt đạo – hơi thở – ý niệm hợp nhất: 
- Khí thông. 
- Huyết nhuận. 
- Thần sáng. 
- Tâm tịnh.
Đây là trạng thái chống lão hóa tối ưu.
V . KẾT LUẬN CHƯƠNG IV.
Phương pháp kích hoạt huyệt đạo trong Nhật Nguyệt Kinh là một hệ thống khoa học – thực dụng – hiệu quả, giúp: 
- Trẻ hóa não bộ
- Tăng sinh lực. 
- Giảm thoái hóa. 
- Tăng tuổi thọ sinh học. 
- Ổn định tâm thức.
Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cao của sự kích hoạt huyệt đạo, nơi toàn bộ hệ thống thân – tâm – khí được hợp nhất.
 
CHƯƠNG V.
SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI CÁC MÔN PHÁI DƯỠNG SINH – NỘI LỰC – THIỀN HỌC KHÁC.
* Comparative Analysis of Nhật Nguyệt Kinh and Other Traditions.
I . TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG DƯỠNG SINH TRÊN THẾ GIỚI.
1 . 1. Đa dạng của các trường phái dưỡng sinh.
Trên thế giới tồn tại nhiều hệ thống dưỡng sinh, mỗi hệ thống có:
- Triết lý riêng. 
- Phương pháp riêng. 
- Cơ chế tác động riêng. 
- Mục tiêu sức khỏe riêng.
* Nhưng tất cả đều hướng đến: 
- Tăng tuổi thọ. 
- Giảm bệnh tật. 
- Ổn định tâm thức
- Mâng cao chất lượng sống. 
"Nhật Nguyệt Kinh" đứng trong dòng chảy ấy, nhưng mang bản sắc "khoa học – khí học – triết học nhân sinh" độc đáo.
1 . 2. Tiêu chí so sánh khoa học.
Để so sánh khách quan, ta dựa trên 5 tiêu chí: 
1 . Cơ chế sinh lý – thần kinh.
2 . Cơ học cơ thể – cột sống – khớp.
3 . Khí học – nội khí – ngoại khí. 
4 . Triết học – tâm linh – nhân sinh.
5 . Hiệu quả chống lão hóa – trẻ hóa – tăng tuổi thọ.
II . SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI YOGA..
2 . 1. Triết lý nền tảng.
- Yoga: Hợp nhất thân – tâm – trí qua tư thế và hơi thở. 
- Nhật Nguyệt Kinh: Hợp nhất năm (5) cơ bản của một đời người, thành "nguyên căn" gồm có: Tâm Ý Tinh – Khí – Thần.
2 . 2. Cơ chế tác động.
- Yoga chú trọng tư thế – kéo giãn – thăng bằng. 
- Nhật Nguyệt Kinh chú trọng huyệt đạo – khí lực – nội khí – ngoại khí.
2 . 3. Điểm mạnh của Nhật Nguyệt Kinh.
- Kích hoạt Tuyến Tùng – Tuyến Yên rõ rệt hơn. 
- Tác động sâu vào hệ thần kinh tự chủ. 
- Tập trung vào Đốc – Nhâm – Khí Hải – Mệnh Môn, điều mà Yoga không nhấn mạnh.
III . SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI KHÍ CÔNG.
3 . 1. Triết lý nền tảng.
- Khí Công: Vận khí bằng ý niệm, điều tức, điều thân. 
- Nhật Nguyệt Kinh: Vận khí bằng hơi thở 5–7, huyệt đạo, cơ học cột sống, và triết học nhân sinh.
3 . 2. Cơ chế tác động.
- Khí Công thiên về nội khí. 
- Nhật Nguyệt Kinh kết hợp nội khí + ngoại khí + cơ học + sinh lý học.
3 . 3. Điểm mạnh của Nhật Nguyệt Kinh.
- Có hệ thống 12 thức hoàn chỉnh, kết thúc bằng Thức 12 – Hoàn Thành Sứ Mạng. 
- Tính khoa học cao, dễ kiểm chứng bằng sinh lý học hiện đại. 
- Tác động mạnh lên não bộ – tuyến nội tiết – cột sống.
IV . SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI THIỀN ZEN.
4 . 1. Triết lý nền tảng. 
- Thiền Zen: Tĩnh tâm, vô niệm, quan sát hơi thở. 
- Nhật Nguyệt Kinh: Thiền Tĩnh và Thiền động – Thiền khí – Thiền thân – Thiền huyệt đạo.
4 . 2. Cơ chế tác động
- Zen tác động chủ yếu lên tâm thức. 
- "Nhật Nguyệt Kinh" tác động lên não bộ, kích thích Tuyến Tùng,  động Tâm chuyển ý tạo môi trường siêu nhiên Tinh Khí Thần.
4 . 3. Điểm mạnh của "Nhật Nguyệt Kinh".
- Không chỉ tĩnh mà còn động. 
- Không chỉ tâm mà còn thân – ý – khí – huyết. 
- Không chỉ an định mà còn trẻ hóa – chống lão hóa – tăng tuổi thọ.
V . SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI THÁI CỰC QUYỀN.
5 . 1. Triết lý nền tảng.
- Thái Cực: Âm – Dương chuyển hóa qua chuyển động mềm mại. 
- "Nhật Nguyệt Kinh": Âm – Dương hợp nhất qua hơi thở – huyệt đạo – cột sống.
5 . 2. Cơ chế tác động
- Thái Cực chú trọng chuyển động liên tục. 
- Nhật Nguyệt Kinh chú trọng điểm hội tụ khí lực (đặc biệt Thức 12).
5 . 3. Điểm mạnh của "Nhật Nguyệt Kinh". 
- Tác động sâu vào tuyến nội tiết. 
- Tập trung vào "não bộ – Tuyến Tùng – Tuyến Yên"
- Có hệ thống hơi thở 5–7 độc đáo.
VI . ƯU THẾ ĐẶC THÙ CỦA NHẬT NGUYỆT KINH.
6 . 1. Tính khoa học – thực nghiệm.
- Có thể đo lường bằng HRV, cortisol, melatonin, GH. 
- Có thể kiểm chứng bằng MRI não bộ (lưu lượng máu não tăng). 
- Có thể đánh giá bằng chỉ số cơ – xương – khớp.
6 . 2. Tính triết học – nhân sinh.
- Dẫn con người về trạng thái nguyên sơ. 
- Mở trí tuệ trực giác. 
- Giúp con người hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
6 . 3. Tính toàn diện
Nhật Nguyệt Kinh tác động đồng thời lên: 
- Thần kinh. 
- Nội tiết.
- Tuần hoàn. 
- Hô hấp
- Cơ – xương – khớp. 
- Tâm thức
- Khí lực
Không môn phái nào hội đủ tính toàn diện này.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG V.
Nhật Nguyệt Kinh không phủ nhận giá trị của các môn phái khác, mà kế thừa – tổng hợp – nâng cao để tạo thành một hệ thống: 
- Khoa học. 
- Thực dụng. 
- Hiệu quả. 
- Toàn diện
- Mang tính trường sinh. 
Thức Thứ Mười Hai đã minh chứng cho sự vượt trội ấy: 
Một phương pháp hợp nhất triết học nhân sinh thân – tâm – ý khí – huyệt – não bộ – nội tiết – Tinh Khí Thần.
 
CHƯƠNG VI.
KẾT QUẢ "THAY DA ĐỔI THỊT" – HIỆN TƯỢNG TRẺ HÓA SINH HỌC TRONG "NHẬT NGUYỆT KINH"
* Biological Rejuvenation and Cellular Renewal.
I . KHÁI NIỆM "THAY DA ĐỔI THỊT" DƯỚI GÓC NHÌN KHOA HỌC.
1 . 1. Định nghĩa cổ truyền.
Trong "Nhất Nguyệt Kinh" kết tụ khí lực – dưỡng sinh, tạo ra một sức khỏe phi thường, gọi là "Thay da đổi thịt" là trạng thái:
- Da sáng hơn. 
- Cơ mềm hơn. 
- Khí huyết lưu thông mạnh
- Thần sắc tươi nhuận. 
- Thân thể nhẹ nhàng.
Đây là dấu hiệu khí lực thịnh – huyết mạch thông – nội tạng điều hòa.
1 . 2. Định nghĩa khoa học hiện đại.
Dưới góc nhìn sinh học, "Thay da đổi thịt" là biểu hiện của: 
- Tăng tái tạo tế bào biểu bì.
- Tăng collagen và elastin. 
- Giảm sắc tố melanin.
- Tăng tuần hoàn mao mạch
- Giảm viêm mô mềm.
- Tăng hoạt động ty thể (mitochondria). 
 
CHƯƠNG VII.
KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO THẦN KINH VÙNG ĐẦU – TRUNG TÂM NÃO BỘ – TUYẾN TÙNG – TUYẾN YÊN.
* Cranial Meridian Activation and Neuroendocrine Awakening.
I . TỔNG QUAN VỀ VÙNG ĐẦU TRONG KHÍ HỌC – THẦN KINH HỌC.
1 . 1. Vùng đầu – trung tâm điều phối khí huyết toàn than. 
Trong khí học Đông phương, vùng đầu được gọi là Thượng Đan Điền, nơi hội tụ: 
- Đốc Mạch. 
- Bách Hội
- Phong Trì. 
- Ngân Giao. 
- Thiên Trụ
- Các nhánh phụ của kinh Bàng Quang, Đởm, Tam Tiêu.
Trong sinh lý học hiện đại, vùng đầu chứa: 
- Não bộ (cortex, limbic system, brainstem). 
- Tuyến Tùng (pineal gland). 
- Tuyến Yên (pituitary gland). 
- Hệ mạch máu não (vòng Willis). 
- Hệ thần kinh sọ não (cranial nerves).
Đây là trung tâm điều khiển toàn bộ cơ thể.
1 . 2. Vì sao Thức Thứ Mười Hai tác động mạnh lên vùng đầu?.
Vì tư thế cúi người – duỗi tay – kéo giãn cột sống tạo ra: 
- Tăng lưu lượng máu lên não. 
- Tăng áp lực nhẹ lên vùng Bách Hội
- Kích hoạt hệ thần kinh phó giao cảm
- Mở Đốc Mạch từ Mệnh Môn lên Bách Hội
- Dẫn khí nội sinh dâng lên Tuyến Tùng .
Đây là cơ chế khai mở não bộ – trẻ hóa thần kinh – ổn định tâm thức.
II . HỆ THỐNG HUYỆT ĐẠO VÙNG ĐẦU TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
2 . 1. Bách Hội – Huyệt chủ của não bộ.
* Vị trí.
Đỉnh đầu, giao điểm của 5 đường kinh.
* Công dụng
- Tăng tuần hoàn não. 
- Giảm đau đầu, chóng mặt
- Mở Tuyến Tùng. 
- Tăng sự tỉnh táo. 
- Ổn định cảm xúc. 
* Cơ chế sinh lý. 
Khi cúi người, máu dồn lên Bách Hội - tăng oxy não - tăng dẫn truyền synapse.
2 . 2. Phong Trì – Huyệt giải tỏa thần kinh cổ gáy. 
* Vị trí. 
Sau gáy, lõm giữa cơ ức đòn chũm và cơ thang.
* Công dụng
- Giảm căng thẳng cổ gáy. 
- Giảm đau đầu do stress. 
- Tăng lưu thông máu lên não. 
- Giảm áp lực thần kinh.
* Cơ chế sinh lý. 
Kéo giãn cột sống trong Thức 12 - giảm chèn ép dây thần kinh cổ.
2 . 3. Thiên Trụ – Huyệt thông não – sáng mắt
* Vị trí. 
Hai bên gáy, gần chân tóc.
* Công dụng
- Giảm mỏi mắt. 
- Tăng lưu lượng máu lên vùng chẩm
- Giảm stress thần kinh. 
* Cơ chế sinh lý. 
Tư thế cúi người làm căng nhẹ vùng gáy - kích hoạt huyệt Thiên Trụ.
2 . 4. Ngân Giao – Huyệt điều hòa khí huyết vùng mặt.
* Vị trí. 
Giữa hai lông mày.
* Công dụng
- Giảm căng thẳng vùng trán. 
- Tăng tập trung. 
- Ổn định cảm xúc.
* Cơ chế sinh lý. 
Hơi thở 5–7 làm giảm hoạt động giao cảm - vùng trán thư giãn.
III . TUYẾN TÙNG – TRUNG TÂM TÂM LINH – NHỊP SINH HỌC.
3 .1. Vai trò sinh lý của Tuyến Tùng.
Tuyến Tùng tiết melatonin, điều hòa: 
- Giấc ngủ. 
- Nhịp sinh học. 
- Chống oxy hóa neuron. 
- Bảo vệ DNA. 
- Ổn định cảm xúc. 
Melatonin là hormone chống lão hóa tự nhiên.
3 . 2. Vai trò tâm linh – triết học. 
Trong khí học, Tuyến Tùng là "Nê Hoàn Cung", nơi tiếp nhận: 
- Khí Thanh Không. 
- Khí Hạo Nhiên. 
- Ánh sáng nội tâm. 
Đây là trung tâm của: 
- Trực giác. 
- Minh triết
- Tâm linh nguyên sơ. 
3 . 3. Cơ chế kích hoạt Tuyến Tùng trong Thức 12.
- Cúi người - tăng máu lên não. 
- Thở 5–7 - giảm CO₂ - tăng oxy. 
- Ý trụ Bách Hội - dẫn khí lên đỉnh đầu. 
- Nội khí từ Khí Hải dâng lên Đốc Mạch. 
- Ngoại khí từ hơi thở hòa vào nội khí. 
Kết quả: 
Tuyến Tùng mở – tâm linh sáng – trí tuệ minh.
IV . TUYẾN YÊN – TRUNG TÂM NỘI TIẾT – TÁI TẠO MÔ.
4 .1. Vai trò sinh lý của Tuyến Yên.
Tuyến Yên điều khiển: 
- Hormone tăng trưởng (GH). 
- Hormone tuyến giáp (TSH). 
- Hormone sinh dục (LH, FSH). 
- Hormone điều hòa thận (ADH). 
Đây là trung tâm tái tạo mô – trẻ hóa cơ thể.
4 . 2. Cơ chế kích hoạt Tuyến Yên trong Thức 12. 
- Hơi thở sâu - tăng oxy - tăng hoạt động tuyến Yên. 
- Giảm cortisol - tăng GH. 
- Tăng tuần hoàn não - tăng hormone điều hòa. 
* Kết quả: 
- Da trẻ. 
- Cơ săn. 
- Xương chắc. 
- Nội tạng khỏe. 
V . ĐỐC – NHÂM – TRỤC NĂNG LƯỢNG CỦA NÃO BỘ.
5 . 1. Đốc Mạch – trục Dương của não.
Đi từ Mệnh Môn - lưng - gáy - Bách Hội - môi trên.
Trong Thức 12, Đốc Mạch được kéo giãn - khí dâng lên não.
5 . 2. Nhâm Mạch – trục Âm của nội tạng.
Đi từ Hội Âm - bụng - ngực - cổ - môi dưới.
Hơi thở 5–7 kích hoạt Nhâm Mạch - nội khí mạnh.
5 . 3. Hợp nhất Đốc – Nhâm.
Khi hai mạch hợp nhất: 
- Khí thông. 
- Huyết nhuận. 
- Thần sáng. 
- Tâm tịnh
Đây là nền tảng của trạng thái minh triết.
VI . HIỆU QUẢ THẦN KINH – NÃO BỘ SAU KHI KÍCH HOẠT.
6 . 1. Tăng lưu lượng máu não.
Giúp: 
- Tăng trí nhớ
- Tăng tập trung. 
- Giảm mệt mỏi. 
6 . 2. Tăng neuroplasticity (tái tạo synapse).
Giúp: 
- Học nhanh. 
- Thích nghi tốt
- Giảm thoái hóa thần kinh. 
6 . 3. Giảm stress – ổn định cảm xúc.
Do giảm cortisol – tăng serotonin.
6 . 4. Mở trực giác – sáng tâm linh.
Do kích hoạt Tuyến Tùng.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG VII.
Kích hoạt huyệt đạo thần kinh vùng đầu trong Thức Thứ Mười Hai là trung tâm của sự trẻ hóa – minh triết – an lạc. 
Đây là nơi: 
- Não bộ được nuôi dưỡng
- Tuyến nội tiết được kích hoạt
- Tâm thức được thanh lọc. 
- Trí tuệ được mở rộng. 
Thức Thứ Mười Hai không chỉ là động tác, mà là nghi thức khai mở não bộ – tâm linh – khí lực.
 
CHƯƠNG VIII
PHÂN TÍCH CÔNG DỤNG NỘI SINH – NGOẠI SINH NÃO BỘ "TUYẾN TÙNG"
* Endogenous–Exogenous Neuroenergetics of the Pineal Gland).
I . TỔNG QUAN VỀ TUYẾN TÙNG TRONG SINH LÝ – KHÍ HỌC – TRIẾT HỌC.
1 . 1. Tuyến Tùng trong sinh lý học hiện đại.
Tuyến Tùng (Pineal gland) là một tuyến nội tiết nhỏ, nằm sâu trong trung não, có nhiệm vụ: 
- tiết melatonin, hormone điều hòa nhịp sinh học 
- Chống oxy hóa neuron. 
- Bảo vệ DNA khỏi tổn thương. 
- Điều hòa hệ miễn dịch thần kinh. 
- Ổn định cảm xúc và giấc ngủ. 
Tuyến Tùng cũng "đồng hồ sinh học trung tâm" của cơ thể.
1 . 2. Tuyến Tùng trong khí học Đông phương.
Trong khí học, Tuyến Tùng được gọi là: 
- Nê Hoàn Cung.
- Thiên Mục
- Cửa Trời.
* Đây là trung tâm tiếp nhận: 
- Khí Thanh Không. 
- Khí Hạo Nhiên. 
- Ánh sáng nội tâm. 
- Trực giác – minh triết
Tuyến Tùng là cầu nối giữa thân xác và tâm linh.
1 . 3. Vai trò của Tuyến Tùng trong Nhật Nguyệt Kinh. 
Trong Thức Thứ Mười Hai, Tuyến Tùng là điểm hội tụ của: 
- Nội khí từ Khí Hải dâng lên. 
- Ngoại khí từ hơi thở 5–7. 
- Khí Âm – Dương trong 2 giây cuối
- Sự tĩnh lặng của tâm thức
* Kết quả: 
Tuyến Tùng mở – tâm linh sáng – trí tuệ minh – cảm xúc ổn định.
II . NỘI SINH NÃO BỘ – NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỪ BÊN TRONG.
2 . 1. Nội khí và điện sinh học tế bào.
Nội khí là năng lượng sinh học nội tại, được tạo bởi: 
- Hoạt động ty thể. 
- Điện thế màng tế bào .
- Dẫn truyền thần kinh. 
- Tuần hoàn máu não. 
* Khi luyện Nhật Nguyệt Kinh: 
- ATP tăng. 
- Neuron hoạt động ổn định. 
- Synapse tái tạo nhanh. 
- Não bộ sáng suốt
2 .2. Melatonin – hormone chống lão hóa.
Tuyến Tùng tiết melatonin giúp: 
- Chống oxy hóa mạnh
- Giảm stress tế bào. 
- Bảo vệ neuron. 
- Điều hòa giấc ngủ sâu. 
- Tăng tái tạo mô thần kinh.
Melatonin là nền tảng của trẻ hóa não bộ.
2 . 3. Serotonin – hormone hạnh phúc.
Serotonin được tổng hợp từ ánh sáng và hơi thở sâu. 
Khi luyện Thức 12: 
- Serotonin tăng. 
- Cảm xúc ổn định. 
- Giảm lo âu. 
- Tăng sự hài lòng nội tâm.
Đây là nền tảng của EQ cao.
2 . 4. Neuroplasticity – khả năng tái tạo synapse.
Nội khí mạnh - tăng lưu lượng máu não - tăng neuroplasticity. 
Kết quả: 
- Trí nhớ tốt. 
- Học nhanh. 
- Giảm thoái hóa thần kinh. 
III . NGOẠI SINH NÃO BỘ – NĂNG LƯỢNG TỪ MÔI TRƯỜNG.
3 . 1. Khí Thanh Không – năng lượng tinh khiết.
Khí Thanh Không là năng lượng vô hình, tinh khiết, không hình tướng. 
Được hấp thu qua: 
- Hơi thở. 
- Da. 
- Huyệt đạo. 
- Tuyến Tùng. 
* Tác dụng: 
- Thanh lọc tâm thức
- Giảm stress. 
- Tăng sự sáng suốt.
3 . 2. Khí Hạo Nhiên – năng lượng oxy hóa mạnh.
Khí Hạo Nhiên là oxy (O₂) tinh khiết, nuôi dưỡng: 
- Tế bào. 
- Neuron. 
- Nội tạng. 
- Cơ – xương – khớp. 
Hơi thở 5–7 giúp đưa khí Hạo Nhiên vào sâu trong phổi - máu - não.
3 . 3. Ánh sáng – từ trường – cộng hưởng sinh học.
Não bộ hấp thu năng lượng từ: 
- Ánh sáng tự nhiên. 
- Từ trường Trái Đất
- Cộng hưởng sinh học môi trường
Nhật Nguyệt Kinh giúp cơ thể đồng bộ hóa với các trường năng lượng này.
IV . HỢP NHẤT NỘI SINH – NGOẠI SINH TRONG TUYẾN TÙNG.
4 . 1. Cơ chế hợp nhất.
Khi luyện Thức 12: 
- Nội khí từ Khí Hải dâng lên. 
- Ngoại khí từ hơi thở đi vào. 
- Hai dòng khí gặp nhau tại Bách Hội
- Rồi nhập Tuyến Tùng. 
Đây là điểm giao thoa của thân – khí – tâm – linh.
4 . 2. Hiệu ứng "Nê Hoàn Cung mở". 
Khi Tuyến Tùng mở: 
- Tâm linh sang. 
- Trực giác mạnh
- Cảm xúc ổn định.
- Trí tuệ minh. 
- Giấc ngủ sâu. 
- Não bộ trẻ hóa. 
Đây là trạng thái minh triết nội sinh.
4 . 3. Trạng thái "Không – Minh – Tịnh". 
Khi nội sinh – ngoại sinh hợp nhất, tâm thức đạt đến: 
- Không: Không vọng tưởng. 
- Minh: Sáng suốt
- Tịnh: An lạc. 
Đây là nền tảng của thiền học cao cấp.
V . HIỆU QUẢ NÃO BỘ SAU KHI TUYẾN TÙNG ĐƯỢC KÍCH HOẠT.
5 . 1. Trí tuệ tăng.
- Tăng tốc độ xử lý thông tin. 
- Tăng khả năng tập trung. 
- Tăng sáng tạo
5 . 2. Cảm xúc ổn định.
- Giảm lo âu. 
- Giảm căng thẳng. 
- Tăng sự hài long. 
5 . 3. Giấc ngủ sâu – phục hồi mạnh. 
- Tăng melatonin. 
- Ngủ sâu hơn. 
- Phục hồi tế bào nhanh hơn. 
5 . 4. Trực giác mở – tâm linh sán.
- Cảm nhận tinh tế. 
- Hiểu sâu sắc
- Trực giác mạnh
Đây là dấu hiệu của tâm linh nguyên sơ.
VI . KẾT LUẬN CHƯƠNG VIII.
Tuyến Tùng là trung tâm của trẻ hóa – minh triết – tâm linh. 
Thức Thứ Mười Hai là phương pháp mạnh nhất để: 
- Kích hoạt Tuyến Tùng. 
- Hợp nhất nội sinh – ngoại sinh. 
- Mở trí tuệ
- Ổn định cảm xúc. 
- Trẻ hóa não bộ
Đây là nền tảng của trường sinh an toàn.
 
CHƯƠNG IX.
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG SINH BẰNG KHÔNG KHÍ "THANH KHÔNG" VÀ KHÍ "HẠO NHIÊN".
* Longevity Breathing Method: Pure Air "Thanh Không" and Vital Air "Hạo Nhiên".
I . TỔNG QUAN VỀ HƠI THỞ TRƯỜNG SINH.
1 . 1. Hơi thở – nền tảng của sự sống.
Trong sinh lý học, hơi thở là cơ chế: 
- Trao đổi khí O₂ – CO₂ 
- Điều hòa pH máu. 
- Nuôi dưỡng tế bào. 
- Ổn định hệ thần kinh tự chủ.
Trong khí học, hơi thở là: 
- Cầu nối giữa thân – khí – tâm. 
- Phương tiện dẫn nội khí. 
- Cửa ngõ tiếp nhận ngoại khí. 
Nhật Nguyệt Kinh kết hợp cả hai, tạo thành hơi thở trường sinh.
1 . 2. Hai loại khí trong Nhật Nguyệt Kinh. 
* Khí Thanh Không.
- năng lượng tinh khiết. 
- không hình tướng
- hấp thu qua Tuyến Tùng. 
- thanh lọc tâm thức
* Khí Hạo Nhiên.
- Oxy (O₂) tinh khiết
- Nuôi dưỡng tế bào. 
- Tăng ATP. 
- Tăng sức mạnh sinh học. 
Hai loại khí này hợp nhất trong hơi thở 5–7.
1 . 3. Hơi thở 5–7 – nhịp thở của trường sinh.
- 5 giây hít vào - đưa khí Hạo Nhiên vào phổi
- 7 giây thở ra - thải CO₂, giảm acid máu. 
- 2 giây cuối - Âm – Dương hòa hợp, khí Thanh Không nhập vào.
Đây là nhịp thở của tái sinh nội tại.
II . CƠ CHẾ SINH LÝ CỦA HƠI THỞ 5–7.
2 . 1. Tăng oxy hóa tế bào.
Hít vào 5 giây - phổi nở tối đa - oxy vào máu - tế bào nhận nhiều O₂ - tăng ATP.
2 . 2. Giảm CO₂ – ổn định pH máu.
Thở ra 7 giây - CO₂ giảm - pH máu ổn định - giảm stress tế bào.
2 . 3. Kích hoạt hệ thần kinh phó giao cảm.
Hơi thở dài - giảm nhịp tim - giảm huyết áp - tâm an.
2 . 4. Tăng lưu lượng máu não. 
Hơi thở sâu - tăng áp lực âm trong lồng ngực - máu tĩnh mạch trở về tim mạnh - máu lên não nhiều hơn.
III . CƠ CHẾ KHÍ HỌC CỦA HƠI THỞ 5–7.
3 . 1. Nội khí vận hành theo Nhâm – Đốc.
- Nhâm Mạch dẫn khí từ Khí Hải lên Đản Trung. 
- Đốc Mạch dẫn khí từ Mệnh Môn lên Bách Hội
- Hai mạch hợp nhất tại Tuyến Tùng. 
3 . 2. Ngoại khí nhập qua hơi thở.
- khí Hạo Nhiên vào phổi
- khí Thanh Không vào Tuyến Tùng. 
- khí Âm – Dương vào 2 giây cuối
3 . 3. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
Khi hai dòng khí gặp nhau: 
- Khí thông. 
- Huyết nhuận. 
- Thần sáng. 
- Tâm tịnh.
Đây là trạng thái trường sinh nội tại.
IV . PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH HƠI THỞ TRƯỜNG SINH.
4 . 1. Giai đoạn 1 – Hít vào 5 giây.
- Mở ngực. 
- Nâng cơ hoành. 
- Đưa khí Hạo Nhiên vào sâu.
* Tác dụng
- Tăng oxy. 
- Tăng ATP. 
- Tăng tỉnh táo. 
4 . 2. Giai đoạn 2 – Thở ra 7 giây.
- Thả lỏng cơ hoành. 
- Thải CO₂. 
- Giảm acid máu. 
* Tác dụng
- Giảm stress. 
- Giảm căng thẳng thần kinh. 
- Ổn định cảm xúc. 
4 . 3. Giai đoạn 3 – 2 giây Âm – Dương.
Đây là giai đoạn đặc biệt của Nhật Nguyệt Kinh: 
- Cơ thể tĩnh. 
- Tâm thức mở. 
- Ngoại khí nhập
- Nội khí dâng. 
* Tác dụng
- Mở Tuyến Tùng. 
- Thanh lọc tâm thức
- Hợp nhất Âm – Dương. 

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét