THỨC THỨ MƯỜI HAI
PHẦN THƯỢNG
Lời Dẫn.
Trình bày mục đích của Nhật Nguyệt Kinh:
- Phục hồi sức khỏe tự nhiên.
- Chống lão hóa bằng cơ chế sinh học
– thần kinh – khí học.
- Mở trí tuệ và tâm linh.
- Kiến tạo an sinh nội
tại cho mỗi con người.
Lời Tựa.
- Tinh thần khoa học thực dụng.
- Tư tưởng nhân sinh –
triết học – khí học.
- Ý nghĩa của việc "Hoàn Thành
Sứ Mạng" trong đời sống hiện đại.
- Lời tri ân đến người đọc và thế hệ mai sau.
Về Tác Giả.
- Hành trình nghiên
cứu khí lực – sinh lý – nội công.
- Tư duy tổng hợp Đông – Tây.
- Mục tiêu xây dựng một hệ thống dưỡng
sinh trường tồn.
Lời Mở Kinh.
- Tuyên ngôn của Nhật Nguyệt Kinh.
- Ý nghĩa của Nhật (Dương) – Nguyệt (Âm).
- Tinh thần "Hợp nhất –
Điều hòa – Trường sinh".
PHẦN TRUNG
NỘI DUNG CHÍNH – 27 CHƯƠNG
CHƯƠNG I – PHƯƠNG PHÁP KHÍ LỰC DƯỠNG SINH NHẬT NGUYỆT KINH.
Mục 1.1 – Nguyên lý tổng quát.
Mục 1.2 – Cơ chế
sinh lý – thần kinh – khí học.
Mục 1.3 – Lợi ích cho
IQ – EQ – Tâm hồn.
Mục 1.4 – An sinh nội tại và sức khỏe bền vững.
CHƯƠNG II – THỨC THỨ MƯỜI HAI: HOÀN THÀNH SỨ MẠNG.
Mục 2.1 – Tư thế – động tác – cơ học.
Mục 2.2 – Huyệt đạo chủ lực.
Mục 2.3 – Nội khí – Ngoại khí.
Mục 2.4 – Triết lý nhân sinh của "Hoàn Thành Sứ Mạng".
CHƯƠNG III – GÓC NHÌN
KHOA HỌC THỰC DỤNG.
Mục 3.1 – Định lượng năng lượng sinh học.
Mục 3.2 – Tác động lên thần kinh – nội tiết.
Mục 3.3 – Tính thực nghiệm và ứng dụng.
CHƯƠNG IV – KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO CHỐNG LÃO HÓA.
Mục 4.1 – Huyệt đạo
theo y học hiện đại.
Mục 4.2 – Cơ chế trẻ hóa tế bào.
Mục 4.3 – Tác động lên nội tạng – cơ –
xương – khớp.
CHƯƠNG V – SO SÁNH NHẬT NGUYỆT KINH VỚI CÁC MÔN PHÁI KHÁC.
Mục 5.1 – So sánh với Yoga.
Mục 5.2 – So sánh với Khí Công.
Mục 5.3 – So sánh với Thiền Zen.
Mục 5.4 – Ưu thế của Nhật Nguyệt Kinh.
CHƯƠNG VI – KẾT QUẢ "THAY DA ĐỔI THỊT".
Mục 6.1 – Tái tạo mô.
Mục 6.2 – Tăng
collagen – elastin.
Mục 6.3 – Trẻ hóa thần sắc .
CHƯƠNG VII – KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO VÙNG ĐẦU.
Mục 7.1 – Tuyến Tùng.
Mục 7.2 – Tuyến Yên.
Mục 7.3 – Đốc – Nhâm – Não bộ.
CHƯƠNG VIII – NỘI SINH – NGOẠI SINH NÃO BỘ.
Mục 8.1 – Melatonin – Serotonin.
Mục 8.2 – Neuroplasticity.
Mục 8.3 – Trí tuệ trực giác.
CHƯƠNG IX – KHÍ THANH KHÔNG – KHÍ HẠO NHIÊN.
Mục 9.1 – Hơi thở
5–7.
Mục 9.2 – Âm – Dương 2
giây.
Mục 9.3 – Thanh lọc
tâm – than.
CHƯƠNG X – HỢP NHẤT KINH
MẠCH.
Mục 10.1 – Nội khí.
Mục 10.2 – Ngoại
khí.
Mục 10.3 – Đại Chu
Thiên.
CHƯƠNG XI – PHÂN TÍCH HUYỆT ĐẠO – KHÍ HỌC – SINH LÝ.
Mục 11.1 – Sơ đồ huyệt
đạo.
Mục 11.2 – Cơ chế khí học.
Mục 11.3 – Cơ chế sinh lý.
CHƯƠNG XII – CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ – TUYẾN TÙNG – TUYẾN YÊN.
Mục 12.1 – Mạch máu não.
Mục 12.2 – Chống oxy
hóa.
Mục 12.3 – Tái tạo thần kinh.
CHƯƠNG XIII – CHỐNG LÃO HÓA TOÀN THÂN.
Mục 13.1 – Tim – Phổi.
Mục 13.2 – Cột sống – Khớp.
Mục 13.3 – Cơ – Huyết – Nội tạng.
CHƯƠNG XIV – THIỀN ZEN (TỊNH HỌC CAO ĐÀI).
Mục 14.1 – Tĩnh
trong động.
Mục 14.2 – Hơi thở tâm linh.
Mục 14.3 – Tâm thức Không – Minh – Tịnh.
CHƯƠNG XV – NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ – TRIẾT HỌC NHÂN SINH.
Mục 15.1 – Năng lượng
nội sinh.
Mục 15.2 – Năng lượng ngoại sinh.
Mục 15.3 – Nhân sinh
quan khí lực.
CHƯƠNG XVI – TỔNG THỂ THỨC 1 → 12.
Mục 16.1 – Chu trình mở.
Mục 16.2 – Chu trình điều hòa.
Mục 16.3 – Chu trình viên mãn.
CHƯƠNG XVII – KHẨU QUYẾT KHÍ LỰC.
Mục 17.1 – Khẩu quyết gốc.
Mục 17.2 – Ý – Khí – Thần hợp nhất.
CHƯƠNG XVIII – SƠ ĐỒ HUYỆT ĐẠO THỨC 12.
Mục 18.1 – Đường đi của khí.
Mục 18.2 – Huyệt đạo
trọng yếu.
CHƯƠNG XIX – BỘ KINH RIÊNG CỦA THỨC 12.
3–5 chương kinh văn cổ phong.
CHƯƠNG XX – BẢN ĐỒ KHÍ THANH KHÔNG – HẠO NHIÊN – TUYẾN TÙNG.
Mục 20.1 – Kinh văn
khí học.
Mục 20.2 – Sơ đồ tâm linh.
CHƯƠNG XXI – LUẬN GIẢI TRIẾT
HỌC NHÂN SINH.
Mục 21.1 – Bản thể học.
Mục 21.2 – Nhân sinh
quan.
Mục 21.3 – Thiên mệnh – Sứ mạng.
CHƯƠNG XXII – THỰC HÀNH THỨC 12.
Mục 22.1 – Thể Pháp.
Mục 22.2 – Bí Pháp.
CHƯƠNG XXIII – NỀN TẢNG NHẬT
NGUYỆT KINH.
Mục 23.1 – Thức 1–6.
Mục 23.2 – Thức 7–11.
Mục 23.3 – Thức 12.
CHƯƠNG XXIV – HOÀN THÀNH
SỨ MẠNG.
Mục 24.1 – Nội sinh – Ngoại sinh.
Mục 24.2 – Tuyết Tùng – Tuyết Yên.
CHƯƠNG XXV – CHÚ GIẢI BÁCH MẠCH.
Mục 25.1 – Đốc – Nhâm.
Mục 25.2 – Xung – Đới.
Mục 25.3 – Kiều – Duy.
CHƯƠNG XXVI – 49 NGÀY KHAI MỞ NỘI ĐAN.
Mục 26.1 – Sinh học.
Mục 26.2 – Tâm thức.
Mục 26.3 – Khí học.
CHƯƠNG XXVII – TRẠNG THÁI THAI NHI – NÊ HOÀN CUNG.
Mục 27.1 – Khí Thanh Không nhập Nê Hoàn.
Mục 27.2 – Tâm linh nguyên sơ.
Mục 27.3 – Trường
sinh an toàn.
CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHÁP KHÍ LỰC DƯỠNG SINH NHẬT NGUYỆT KINH.
Mục 1 . 1 – Nguyên lý tổng quát.
Nhật Nguyệt Kinh dựa
trên ba trụ cột:
1 . Sinh lý học hiện đại.
– điều hòa thần kinh tự chủ.
– tăng oxy hóa tế bào.
– giảm stress oxy hóa.
– cải thiện tuần hoàn máu – bạch huyết.
2 . Khí học Đông phương.
– vận hành Đốc – Nhâm – Xung – Đới.
– khai mở huyệt đạo.
– hợp nhất nội khí – ngoại khí.
3 . Triết học nhân sinh.
– đưa con người về trạng
thái nguyên sơ.
– sống đúng thiên mệnh.
– hoàn thành sứ mạng nhân sinh.
* Mục 1.2 – Cơ chế
sinh lý – thần kinh – khí học.
- Hệ thần kinh phó giao cảm được kích hoạt.
- Nhịp tim giảm, hơi thở sâu, não bộ sáng.
- Tuyến Tùng tiết melatonin, chống
lão hóa.
- Tuyến Yên điều hòa hormone tăng trưởng.
- Cột sống được kéo giãn, giảm thoái hóa.
- Nội tạng được xoa bóp tự nhiên qua hơi thở.
* Mục 1.3 – Lợi ích cho
IQ – EQ – Tâm hồn.
- IQ tăng nhờ tăng lưu lượng máu não
- EQ ổn định nhờ giảm
cortisol
- Tâm hồn bao dung nhờ mở Tuyết Tùng
- Trí tuệ trực giác phát triển
* Mục 1.4 – An sinh nội tại và sức khỏe bền vững.
Người luyện Nhật Nguyệt Kinh đạt đến:
- sức khỏe tự chủ.
- tinh thần ổn định.
- giảm lệ thuộc y tế.
- tiết kiệm tài chính.
- sống an lạc trong mọi
hoàn cảnh.
CHƯƠNG II.
THỨC THỨ MƯỜI HAI –
HOÀN THÀNH SỨ MẠNG.
I . TỔNG QUAN HỌC THUYẾT CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI.
1 . 1. Vị trí của Thức Thứ Mười Hai trong Nhật Nguyệt Kinh.
Trong hệ thống 12 thức, Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cực, nơi toàn bộ khí lực, nội lực, ngoại
lực, thần – ý – khí – huyết được hợp
nhất.
Nếu 11 thức trước là chuẩn bị – khai mở – điều hòa – tích lũy, thì Thức Thứ Mười Hai là viên mãn – hoàn thành – tái sinh.
1 . 2. Ý nghĩa của "Hoàn Thành Sứ Mạng".
- Hoàn thành chu
trình Đại Chu Thiên
- Hoàn thành sự hợp nhất Âm – Dương
- Hoàn thành sự khai mở
Tuyến Tùng – Tuyến Yên
- Hoàn thành sự tái lập trật tự sinh học
nguyên sơ
- Hoàn thành sứ mạng nhân sinh: Sống khỏe – sống sáng – sống thiện – sống dài lâu
1 . 3. Tính chất khoa học – triết
học – khí học.
Thức Thứ Mười Hai là sự giao thoa của:
- Sinh lý học: Điều hòa thần kinh tự chủ, tăng lưu lượng máu não.
- Cơ học: Kéo giãn cột sống, giải áp đĩa đệm.
- Khí học: Vận hành nội khí – ngoại khí.
- Triết học nhân sinh: Đưa con người về trạng thái nguyên sơ, minh triết.
II . TƯ THẾ – ĐỘNG TÁC – CƠ HỌC CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI.
2 . 1. Tư thế chuẩn.
- Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai.
- Hai tay thả lỏng, sau đó từ từ cúi người.
- Hai tay duỗi thẳng hướng xuống đất, như đang đẩy mặt đất
ra xa
- Đầu cúi thấp, cột sống kéo giãn tự nhiên.
- Giữ tư thế trong vài nhịp thở 5–7 .
2 . 2. Cơ học của động tác.
- Kéo giãn cột sống: Giảm
áp lực lên đĩa đệm, tăng dịch khớp.
- Tăng tuần hoàn não:
Máu dồn lên vùng đầu, nuôi dưỡng neuron
- Giải phóng cơ – gân –
dây chằng: Miảm co cứng, tăng đàn hồi.
- Tái lập trục cơ học tự nhiên: Cổ – lưng – hông –
chân thẳng hàng.
2 . 3. Tác động lên hệ thần kinh – nội
tiết.
- Kích hoạt phó giao cảm - giảm căng thẳng.
- Tăng melatonin (Tuyến Tùng) - chống lão hóa.
- Tăng GH (Tuyến Yên) - tái tạo mô.
- Giảm cortisol - ổn định
cảm xúc.
III . HỆ THỐNG HUYỆT ĐẠO
CHỦ LỰC TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
3 . 1. Bách Hội.
- Vị trí: đỉnh đầu.
- Công dụng: Khai thông não bộ, tăng tuần hoàn não, mở Tuyến Tùng.
3 . 2. Đản Trung.
- Vị trí: giữa ngực.
- Công dụng: Điều hòa tim – phổi, trung tâm hợp nhất khí Âm –
Dương
3 . 3. Khí Hải.
- Vị trí: dưới rốn
- Công dụng: tụ khí, tăng nội lực, điều hòa tiêu
hóa – sinh dục.
3 . 4. Mệnh Môn.
- Vị trí: Giữa thắt lưng.
- Công dụng: Tăng sinh lực, điều hòa thận khí, chống thoái hóa cột sống.
3 . 5. Túc Tam Lý.
- Vị trí: dưới đầu gối.
- Công dụng: tăng miễn dịch, tăng tuần hoàn, giảm viêm
IV . NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
4 . 1. Nội khí.
Nội khí khởi từ Khí Hải, đi theo Nhâm Mạch lên Đản Trung, vượt Thiên Đột, nhập Bách Hội, lan tỏa toàn não bộ.
4 . 2. Ngoại khí.
Ngoại khí đến từ:
- Không khí.
- Từ trường.
- Ánh sang.
- Cộng hưởng sinh học
môi trường.
4 . 3. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
Khi hai dòng khí hợp nhất:
- Kinh mạch mở.
- Khí huyết lưu thông.
- Thần kinh giảm căng
thẳng.
- Nội tạng điều hòa.
- Tâm thức sáng tỏ.
V . CƠ CHẾ SINH LÝ – THẦN KINH – NỘI TIẾT.
5 . 1. Não bộ.
- Tăng lưu lượng máu não.
- Tăng neuroplasticity.
- Giảm stress oxy hóa.
5 . 2. Tuyến Tùng.
- Tăng melatonin.
- Chống thoái hóa neuron.
- Mở tâm linh trực giác.
5 . 3. Tuyến Yên.
- Tăng hormone tăng trưởng.
- Tái tạo mô.
- Điều hòa nội tiết toàn than.
5 . 4. Cột sống – cơ – khớp.
- Giảm áp lực đĩa đệm.
- Tăng dịch khớp.
- Giảm viêm mô mềm.
VI . TRIẾT LÝ NHÂN
SINH CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI.
6 . 1. Thân – Tâm – Khí hợp nhất.
Thức Thứ Mười Hai là trạng thái:
- Thân an.
- Tâm tịnh.
- Khí đầy.
- Trí sang.
6 . 2. Trở về nguyên sơ.
Khi khí Thanh Không nhập Nê Hoàn Cung, tâm thức trở về trạng thái:
- Vô ưu.
- Vô loạn.
- Vô ngã.
- Thuần khiết như thai
nhi.
6 . 3. Hoàn Thành Sứ Mạng.
Là sự viên mãn của:
- Sức khỏe.
- Trí tuệ.
- Tâm linh.
- Nhân nghĩa.
VII . KHẨU QUYẾT CỦA THỨC
THỨ MƯỜI HAI.
"Thân cúi xuống đất – Khí dồn về sống lưng – Ý trụ Khí Hải – Tâm sáng Bách Hội – Nội khí thăng – Ngoại khí giáng – Âm
Dương hợp nhất – Hoàn Thành
Sứ Mạng."
VIII . KẾT LUẬN CHƯƠNG II.
Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cực của khí lực dưỡng sinh, là cửa ngõ của trường sinh, là điểm hội tụ của khoa học – khí học – triết học nhân sinh.
Người luyện đạt đến thức
này sẽ cảm nhận:
- Thân thể nhẹ.
- Tâm thức sáng.
- Khí lực mạnh.
- Trí tuệ mở.
- Tinh thần an lạc.
Đây chính là sự hoàn thành sứ mạng của đời người.
CHƯƠNG III.
GÓC NHÌN CỦA NHÀ KHOA HỌC THỰC DỤNG.
* Scientific Pragmatism in the Practice of Nhật Nguyệt
Kinh.
I . NỀN TẢNG KHOA HỌC THỰC DỤNG CỦA NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . 1. Khái niệm “Khoa học thực dụng” trong dưỡng sinh.
Khoa học thực dụng (pragmatic science) là hướng tiếp cận:
- Không chỉ mô tả hiện tượng, mà còn đo
lường – kiểm chứng – ứng dụng vào đời sống thực tế.
Trong Nhật Nguyệt Kinh, mọi động tác – hơi thở – huyệt đạo đều có thể được giải thích bằng:
- Sinh lý học.
- Thần kinh học.
- Cơ học cơ thể.
- Nội tiết học.
- Khí học sinh vật.
Nhờ đó, phương pháp
không rơi vào huyền bí, mà trở thành một hệ thống dưỡng sinh có thể kiểm chứng bằng khoa học hiện đại.
1 . 2. Tính thực nghiệm của Nhật Nguyệt Kinh.
Nhà khoa học thực dụng quan sát các chỉ số sinh học thay đổi sau luyện tập:
a . Chỉ số thần kinh – nội tiết.
- HRV (Heart Rate Variability) tăng - hệ thần kinh phó giao cảm mạnh
- Cortisol giảm - giảm stress.
- Melatonin tăng - cải thiện giấc ngủ, chống lão hóa.
- GH (Growth Hormone) tăng - tái tạo mô.
b . Chỉ số tuần hoàn – hô hấp.
- Tăng VO₂ max (khả năng hấp thu oxy)
- Giảm CO₂ tồn dư.
- Tăng lưu lượng máu não.
c . Chỉ số cơ – xương –
khớp.
- Tăng độ đàn hồi gân – cơ.
- Giảm viêm mô mềm.
- Tăng dịch khớp.
d . Chỉ số tâm lý – cảm xúc.
- Tăng serotonin - tâm trạng ổn định.
- Tăng dopamine tự nhiên - động lực sống.
- Giảm lo âu – trầm cảm.
Những chỉ số này chứng minh Nhật Nguyệt Kinh là một phương pháp dưỡng sinh có cơ sở khoa học rõ ràng.
II . ĐỊNH LƯỢNG NĂNG LƯỢNG
SINH HỌC TRONG NHẬT NGUYỆT KINH.
2 . 1. Điện thế sinh học tế bào (Bioelectrical Potential).
Mỗi tế bào hoạt động dựa trên sự chênh lệch ion Na⁺, K⁺, Ca²⁺.
Khi luyện Nhật Nguyệt
Kinh:
- hơi thở sâu tăng oxy hóa.
- ATP tăng.
- Điện thế màng ổn định.
- Tế bào trẻ hóa.
Đây là nền tảng của nội khí sinh học.
2 . 2. Dòng năng lượng thần kinh (Neural Energy Flow).
Thức Thứ Mười Hai kích hoạt:
- Hệ thần kinh phó giao cảm.
- Giảm kích thích giao cảm.
- Tăng dẫn truyền acetylcholine.
- Tăng tốc độ phục hồi synapse.
Kết quả:
- Não bộ sáng.
- Trí nhớ tốt.
- Phản xạ nhanh.
- Giảm thoái hóa thần kinh.
2 . 3. Năng lượng cơ học (Biomechanical Energy).
Động tác cúi người – duỗi tay – kéo giãn cột sống tạo ra:
- Lực căng dọc trục (axial tension).
- Giảm áp lực đĩa đệm.
- Tăng dịch khớp.
- Tăng lưu thông bạch huyết.
Đây là nền tảng của ngoại khí cơ học.
III . TÁC ĐỘNG LÊN HỆ THẦN KINH – NỘI TIẾT – TUẦN HOÀN.
3 . 1. Hệ thần kinh tự chủ
(Autonomic Nervous System).
Nhật Nguyệt Kinh làm:
- Tăng phó giao cảm.
- Giảm giao cảm.
- Ổn định nhịp tim.
- Giảm huyết áp.
- Giảm căng thẳng.
Đây là lý do người luyện cảm thấy:
- Tâm an.
- Đầu nhẹ.
- Ngủ sâu.
3 . 2. Hệ nội tiết
(Endocrine System).
* Tuyến Tùng.
- Tăng melatonin.
- Chống oxy hóa neuron.
* Tuyến Yên.
- Tăng GH.
- Điều hòa hormone sinh dục.
* Tuyến Thượng Thận.
- Giảm cortisol.
- Giảm adrenaline.
Kết quả:
- Trẻ hóa toàn than.
- Giảm lão hóa tế bào.
- Tăng sức bền.
3 . 3. Hệ tuần hoàn – hô hấp.
Hơi thở 5–7 giúp:
- Tăng oxy máu.
- Giảm CO₂ .
- Tăng độ sạch của huyết tương.
- Tăng lưu lượng máu não.
- Tăng sức bền tim – phổi.
IV . TÍNH THỰC DỤNG CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN ĐẠI.
4 . 1. Giảm stress – tăng hiệu suất làm việc.
Người luyện cảm nhận:
- Đầu óc sang.
- Tập trung cao.
- Cảm xúc ổn định.
- Phản ứng nhanh.
4 . 2. Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
Nhật Nguyệt Kinh giúp:
- Giảm nguy cơ thoái hóa cột sống.
- Giảm bệnh tim mạch.
- Giảm rối loạn tiêu hóa.
- Giảm mất ngủ.
- Giảm lo âu.
4 . 3. Tăng tuổi thọ sinh học.
Nhờ:
- Giảm stress oxy hóa.
- Tăng hoạt động ty thể.
- Tăng tái tạo mô.
- Giảm viêm mãn tính.
Đây là nền tảng của chống lão hóa thực sự.
V . KẾT LUẬN CHƯƠNG III.
Góc nhìn khoa học thực dụng cho thấy:
- Nhật Nguyệt Kinh không phải huyền bí.
- Mà là một hệ thống dưỡng
sinh có thể đo lường – kiểm
chứng – ứng dụng.
- Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cao của sự hợp nhất sinh học – thần kinh – khí học.
- Người luyện đạt đến trạng thái trẻ hóa – minh triết – an lạc.
CHƯƠNG IV.
PHƯƠNG PHÁP KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO CHỐNG LÃO HÓA.
* Scientific Meridian Activation for Anti-Aging.
I . TỔNG QUAN VỀ HUYỆT ĐẠO
TRONG CHỐNG LÃO HÓA.
1 . 1. Huyệt đạo dưới góc nhìn sinh lý học hiện đại.
Huyệt đạo không chỉ là khái niệm Đông phương, mà
tương ứng với:
- Điểm giao thoa thần kinh – cơ – mạch máu.
- Vùng tập trung thụ thể cảm
giác.
- Điểm chuyển tiếp của
mô liên kết (fascia).
- Vùng thay đổi điện trở sinh học.
* Khi kích hoạt đúng, huyệt đạo tạo ra:
- Tăng tuần hoàn.
- Tăng dẫn truyền thần
kinh.
- Giảm viêm.
- Tăng oxy hóa mô.
- Tái tạo tế bào
Đây là nền tảng khoa học của
chống lão hóa tự nhiên.
1 . 2. Hệ thống huyệt đạo
trọng yếu trong Nhật Nguyệt Kinh.
Nhật Nguyệt Kinh sử dụng 12 huyệt đạo chủ lực, trong đó Thức Thứ Mười Hai kích hoạt mạnh nhất:
- Bách Hội – trung tâm não bộ.
- Đản Trung – trung tâm tim phổi.
- Khí Hải – trung tâm nội khí.
- Mệnh Môn – trung tâm sinh lực.
- Túc Tam Lý –
trung tâm miễn dịch.
- Phong Trì – trung tâm thần kinh cổ gáy.
- Thận Du – Can Du – Tỳ
Du – trung tâm nội tạng.
II . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI.
2 . 1. Tác động lên hệ thần kinh.
Kích hoạt huyệt đạo giúp:
- Tăng acetylcholine.
- Giảm
norepinephrine.
- Tăng hoạt động phó giao cảm.
- Giảm căng thẳng thần kinh.
* Kết quả:
- Giảm lão hóa não.
- Tăng trí nhớ.
- Tăng khả năng tập trung.
2 . 2. Tác động lên hệ tuần hoàn – hô hấp.
- Tăng lưu lượng máu ngoại biên.
- Tăng oxy hóa tế bào.
- Giảm CO₂ tồn dư.
- Tăng đàn hồi mạch máu.
Đây là yếu tố quan trọng
trong chống lão hóa tim – phổi.
2 . 3. Tác động lên hệ cơ – xương – khớp.
- Tăng dịch khớp.
- Giảm viêm mô mềm.
- Tăng collagen.
- Giảm thoái hóa cột sống.
* Người luyện cảm nhận:
- Cơ mềm.
- Khớp linh hoạt.
- Lưng nhẹ.
- Dáng thẳng.
2 . 4. Tác động lên hệ nội tiết.
Kích hoạt huyệt đạo vùng đầu – cổ – lưng giúp:
- Tăng melatonin (Tuyến Tùng).
- Tăng GH (Tuyến Yên).
- Điều hòa cortisol (Thượng Thận).
- Cân bằng hormone sinh dục.
Đây là nền tảng của trẻ hóa toàn thân.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét