5 . 1. Tim – Phổi.
- Tăng dung tích phổi.
- Giảm nhịp tim.
- Tăng sức bền.
5 . 2. Não bộ.
- Tăng lưu lượng máu.
- Tăng neuroplasticity.
- Giảm stress oxy hóa.
5 . 3. Nội tạng.
- Tăng nhu động ruột.
- Tăng tuần hoàn gan –
thận.
5 . 4. Tâm thức.
- Tâm an.
- Trí sang.
- Cảm xúc ổn định.
- Trực giác mạnh.
VI . HƠI THỞ TRƯỜNG SINH TRONG THỨC THỨ MƯỜI HAI.
6 . 1. Vai trò trong
Thức 12.
Hơi thở 5–7 là trục chính của Thức 12:
- Dẫn khí lên Bách Hội.
- Mở Tuyến Tùng.
- Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
- Hoàn thành chu trình Đại Chu Thiên.
6 . 2. Tác dụng đặc biệt.
- Tăng sinh lực.
- Trẻ hóa não bộ.
- Ổn định tâm thức.
- Mở tâm linh.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG IX.
Hơi thở trường sinh bằng khí Thanh Không và khí Hạo Nhiên là nền tảng của Nhật
Nguyệt Kinh, đặc biệt trong Thức Thứ Mười Hai.
Đây là phương
pháp:
- Khoa học.
- Thực dụng.
- Hiệu quả.
- An toàn.
- Trường tồn.
Hơi thở 5–7 không chỉ nuôi thân, mà còn
mở trí – sáng tâm – hợp nhất khí lực, đưa con người đến trạng thái trường sinh nội tại.
CHƯƠNG X
VẬN HÀNH HỢP NHẤT KINH MẠCH BẰNG
NỘI KHÍ VÀ NGOẠI KHÍ.
* Unified Meridian Dynamics through Internal and
External Qi.
I . TỔNG QUAN VỀ KINH MẠCH
TRONG NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . 1. Kinh mạch – hệ thống năng lượng của cơ thể.
Trong khí học Đông phương, kinh
mạch là:
- Mạng lưới dẫn khí.
- Hệ thống điều hòa huyết.
- Trục liên kết thân – tâm – khí.
- Nền tảng của sức khỏe
và tuổi thọ.
Trong sinh lý học hiện đại, kinh mạch tương ứng với:
- Hệ thần kinh ngoại biên.
- Hệ mạch máu – mao mạch.
- Mô liên kết (fascia).
- Dòng điện sinh học tế bào.
Nhật Nguyệt Kinh kết
hợp cả hai góc nhìn để tạo ra một hệ thống
vận hành khí lực toàn diện.
1 . 2. Nội khí và ngoại khí – hai nguồn năng lượng của sự sống.
* Nội khí.
- Năng lượng sinh học nội tại.
- Phát sinh từ Khí Hải.
- Vận hành theo Nhâm –
Đốc.
- Nuôi dưỡng nội tạng – thần kinh – não bộ.
* Ngoại khí.
- Năng lượng từ môi trường.
- Hấp thu qua hơi thở, da, huyệt đạo.
- Gồm khí Thanh Không và
khí Hạo Nhiên.
- Bổ sung cho nội khí.
Hai nguồn khí này hợp nhất tạo thành khí lực trường sinh.
1 . 3. Vai trò của Thức Thứ Mười Hai trong hợp nhất kinh mạch.
* Thức 12 là thức duy nhất:
- Mở toàn bộ Đốc Mạch.
- Kích hoạt Nhâm Mạch.
- Dẫn nội khí lên
Bách Hội.
- Tiếp nhận ngoại khí qua hơi thở 5–7.
- Hợp nhất Âm – Dương trong
2 giây cuối.
Đây là điểm hội tụ của toàn bộ hệ thống kinh mạch.
II . NỘI KHÍ – NGUỒN NĂNG LƯỢNG SINH HỌC NỘI TẠI.
2 . 1. Khởi nguồn nội khí: Khí Hải.
Khí Hải là trung tâm nội khí, tương ứng với:
- vùng bụng dưới.
- hệ thần kinh ruột.
- hệ nội tiết sinh dục.
- trung tâm trọng lực cơ thể.
Nội khí từ Khí Hải dâng lên theo
Nhâm Mạch.
2 . 2. Nội khí vận hành theo Nhâm Mạch.
Nhâm Mạch đi từ:
Hội Âm - Khí Hải - Đản Trung - Thiên Đột - Nhân Trung - môi dưới.
* Vai trò:
- Nuôi dưỡng nội tạng.
- Điều hòa khí huyết.
- Ổn định cảm xúc.
2 . 3. Nội khí vận hành theo Đốc Mạch.
Đốc Mạch đi từ:
Hội Âm - Mệnh Môn - lưng - gáy - Bách Hội - môi trên.
* Vai trò:
- Nuôi dưỡng não bộ.
- Tăng sinh lực.
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên.
2 . 4. Nội khí trong Thức Thứ Mười Hai.
Khi cúi người – duỗi tay:
- Đốc Mạch được kéo giãn.
- Nội khí dâng lên mạnh.
- Khí hội tụ tại Bách Hội.
- Nhập Tuyến Tùng.
Đây là điểm cực đại của nội
khí.
III . NGOẠI KHÍ – NĂNG LƯỢNG TỪ MÔI TRƯỜNG.
3 . 1. Khí Thanh Không.
- Năng lượng tinh khiết.
- Không hình tướng.
- Hấp thu qua Tuyến Tùng.
- Thanh lọc tâm thức.
3 . 2. Khí Hạo Nhiên.
- Oxy tinh khiết.
- Nuôi dưỡng tế bào.
- Tăng ATP.
- Tăng sức bền.
3 . 3. Ngoại khí trong
hơi thở 5–7.
- 5 giây vào - khí Hạo Nhiên
- 7 giây ra - thải CO₂ .
- 2 giây cuối - khí Thanh Không.
* Ngoại khí đi vào cơ thể qua:
- Phổi.
- Da.
- Huyệt đạo.
- Tuyến Tùng.
IV . HỢP NHẤT NỘI KHÍ – NGOẠI KHÍ TRONG KINH MẠCH.
4 . 1. Điểm hội tụ: Đản Trung – Bách Hội – Khí Hải.
Ba trung tâm hợp nhất khí lực:
- Khí Hải: Nội khí
- Đản Trung: Hợp khí
- Bách Hội: Ngoại khí
4 . 2. Cơ chế hợp nhất.
1 . Nội khí từ Khí Hải dâng lên Nhâm Mạch.
2 . Ngoại khí từ hơi thở đi vào phổi.
3 . Hai dòng khí gặp nhau tại Đản Trung.
4 . Khí hợp nhất dâng lên Bách Hội.
5 . Tuyến Tùng mở – tâm linh sang.
4 . 3. Hiệu ứng Đại Chu
Thiên.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất:
- Đốc Mạch mở.
- Nhâm Mạch mạnh.
- Khí chạy vòng tròn.
- Thân – tâm – khí hợp nhất.
Đây là chu trình
trường sinh.
V . HIỆU QUẢ SINH HỌC – THẦN KINH – NỘI TIẾT.
5 . 1. Sinh học.
- Tăng oxy hóa tế bào.
- Tăng ATP.
- Giảm stress oxy hóa.
5 . 2. Thần kinh.
- Tăng dẫn truyền synapse.
- Giảm căng thẳng.
- Tăng tập trung.
5 . 3. Nội tiết.
- Tăng melatonin.
- Tăng GH.
- Giảm cortisol.
5 . 4. Tuần hoàn – hô hấp.
- Tăng lưu lượng máu.
- Tăng dung tích phổi.
- Giảm CO₂ .
VI . VAI TRÒ CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI TRONG HỢP NHẤT KINH MẠCH.
6 . 1. Động tác cúi
người – duỗi tay.
- Kéo giãn Đốc Mạch.
- Mở huyệt Bách Hội.
- Tăng lưu lượng máu não.
6 . 2. Hơi thở 5–7.
- Dẫn ngoại khí.
- Điều hòa nội khí.
- Hợp nhất Âm – Dương.
6 . 3. Ý niệm trụ Khí Hải – Bách Hội.
- Dẫn khí đúng trục.
- Mở Tuyến Tùng.
- Ổn định tâm thức.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG X.
Vận hành hợp nhất kinh mạch bằng nội khí và ngoại khí là trái tim của Nhật Nguyệt Kinh, đặc biệt trong Thức Thứ Mười
Hai.
Đây là phương
pháp:
- Khoa học.
- Thực dụng.
- Hiệu quả.
- An toàn.
- mang tính trường sinh.
Khi nội khí – ngoại khí hợp nhất, con người đạt đến:
- Thân an.
- Tâm tịnh.
- Khí đầy.
- Trí sang.
- Sứ mạng viên thành.
CHƯƠNG XI
PHÂN TÍCH CÔNG DỤNG THỨC THỨ
MƯỜI HAI THEO HUYỆT ĐẠO – KHÍ HỌC – SINH LÝ – CƠ HỌC.
* Integrated Meridian–Qi–Physiology–Biomechanics Analysis
of the Twelfth Posture.
I . TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ ĐA TẦNG CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI.
1 . 1. Thức Thứ Mười Hai – một cơ chế đa hệ thống.
Thức 12 không chỉ là một động tác, mà là một cơ chế tổng hợp, tác động đồng thời lên:
- Hệ huyệt đạo.
- Hệ kinh mạch.
- Hệ thần kinh.
- Hệ nội tiết.
- Hệ tuần hoàn – hô hấp.
- Hệ cơ – xương – khớp .
- Hệ năng lượng nội khí – ngoại khí.
- Hệ tâm thức – trực giác.
Đây là thức duy nhất trong
toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh
có tính hợp nhất tuyệt đối.
1 . 2. Bốn trụ cột phân tích.
Chương XI phân tích Thức 12 theo bốn trụ cột:
1 . Huyệt đạo – điểm kích hoạt năng lượng.
2 . Khí học – dòng vận hành nội khí – ngoại khí.
3 . Sinh lý học – tác động lên tế bào – nội tiết – thần
kinh.
4 . Cơ học – tác động lên cột sống – cơ – khớp – mô liên kết.
Bốn trụ cột này hợp nhất tạo nên hiệu quả trẻ hóa – trường sinh.
II . PHÂN TÍCH THEO HUYỆT ĐẠO.
2 . 1. Bách Hội – trung tâm não bộ.
- Tăng lưu lượng máu não.
- Mở Tuyến Tùng.
- Giảm đau đầu, chóng mặt.
- Tăng tỉnh táo – sáng
trí.
* Cơ chế.
Khi cúi người, máu dồn lên đỉnh đầu - kích hoạt Bách Hội.
2 . 2. Đản Trung – trung tâm khí huyết.
- Điều hòa tim – phổi.
- Tăng dung tích phổi.
- Giảm lo âu.
* Cơ chế.
Hơi thở 5–7 mở rộng lồng ngực - kích hoạt Đản Trung.
2 . 3. Khí Hải – trung tâm nội khí.
- Tụ khí.
- Tăng sinh lực.
- Điều hòa tiêu hóa –
sinh dục.
* Cơ chế.
Ý trụ Khí Hải - nội khí mạnh - khí dâng lên
Nhâm Mạch.
2 . 4. Mệnh Môn –
trung tâm sinh lực.
- Tăng dương khí.
- Giảm đau lưng.
- Chống thoái hóa cột sống.
* Cơ chế.
Cúi người kéo giãn thắt lưng - kích hoạt Mệnh Môn.
2 . 5. Túc Tam Lý – trung tâm miễn dịch.
- Tăng miễn dịch.
- Tăng tuần hoàn.
- Giảm mệt mỏi.
* Cơ chế.
Trọng tâm dồn xuống chân - kích hoạt Túc Tam Lý.
III . PHÂN TÍCH THEO KHÍ HỌC.
3 . 1. Nội khí – dòng
năng lượng nội tại.
- Khởi từ Khí Hải.
- Dâng lên Nhâm Mạch.
- Hợp khí tại Đản Trung.
- Dâng lên Bách Hội.
- Nhập Tuyến Tùng.
* Hiệu quả.
- Tăng nội lực.
- Tăng sức bền.
- Tăng sự tỉnh táo.
3 . 2. Ngoại khí – năng lượng từ môi trường.
- Khí Hạo Nhiên (O₂)
- Khí Thanh Không (năng lượng tinh khiết).
- Từ trường – ánh sáng
– cộng hưởng sinh học.
* Hiệu quả.
- Thanh lọc tâm thức.
- Tăng oxy hóa tế bào.
- Giảm stress.
3 . 3. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
Hai dòng khí gặp nhau tại Đản
Trung → dâng lên Bách Hội → mở Tuyến Tùng.
* Hiệu quả.
- Tâm linh sang.
- Trí tuệ minh.
- Cảm xúc ổn định.
IV . PHÂN TÍCH THEO
SINH LÝ HỌC.
4 . 1. Tác động lên hệ thần kinh.
- Tăng dẫn truyền synapse.
- Giảm căng thẳng.
- Tăng neuroplasticity.
- Ổn định hệ thần kinh tự chủ.
* Kết quả.
- Đầu nhẹ.
- Tâm an.
- Ngủ sâu.
4 . 2. Tác động lên hệ nội tiết.
- Tăng melatonin (Tuyến Tùng).
- Tăng GH (Tuyến Yên).
- Giảm cortisol (Thượng
Thận).
* Kết quả.
- Trẻ hóa.
- Ttăng sinh lực.
- Giảm lão hóa.
4 . 3. Tác động lên hệ tuần hoàn – hô hấp.
- Tăng dung tích phổi .
- Tăng lưu lượng máu não .
- Giảm CO₂ .
- Tăng oxy hóa tế bào.
* Kết quả.
- Da sáng.
- Cơ mềm.
- Thần sắc tươi.
4 . 4. Tác động lên hệ tiêu hóa – miễn dịch.
- Tăng nhu động ruột.
- Tăng tuần hoàn gan –
thận.
- Tăng miễn dịch tế bào.
* Kết quả.
- Tiêu hóa tốt.
- Giảm viêm.
- Cơ thể khỏe mạnh.
V . PHÂN TÍCH THEO CƠ
HỌC.
5 . 1. Kéo giãn cột sống – giải áp đĩa đệm.
- Giảm áp lực lên dây thần kinh.
- Tăng dịch khớp.
- Giảm thoái hóa.
5 . 2. Tăng đàn hồi gân – cơ – mô liên kết.
- Giảm co cứng.
- Tăng linh hoạt.
- Giảm đau nhức.
5 . 3. Tái lập trục cơ học tự nhiên.
- Cổ thẳng.
- Lưng thẳng.
- Hông mở.
- Chân vững.
* Kết quả.
- Dáng đẹp.
- Chuyển động nhẹ nhàng.
- Giảm nguy cơ chấn
thương.
VI . HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI.
6 . 1. Trẻ hóa toàn
than.
- Da sang.
- Cơ mềm.
- Mắt sáng.
- Thần sắc tươi.
6 . 2. Minh triết nội sinh.
- Tâm an.
- Trí sang.
- Trực giác mạnh.
6 . 3. Tăng tuổi thọ sinh học.
- Giảm stress oxy hóa.
- Tăng tái tạo mô.
- Giảm viêm mãn tính.
6 . 4. Hoàn Thành Sứ Mạng.
- Thân an.
- Tâm tịnh.
- Khí đầy.
- Trí minh.
- sống đúng thiên mệnh.
VII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XI.
Thức Thứ Mười Hai là đỉnh cao của Nhật Nguyệt Kinh, vì nó tác động đồng thời lên:
- Huyệt đạo.
- Kinh mạch.
- Nội khí – ngoại khí .
- Thần kinh – nội tiết.
- Cơ học – sinh lý .
- Tâm thức – trực giác.
Đây là thức duy nhất có khả năng hợp nhất toàn bộ hệ thống Tâm – Ý – Tinh – Khí – Thần, đưa con người đến trạng
thái trường sinh nội tại –
minh triết nguyên sơ – sứ mạng viên thành.
CHƯƠNG XII
CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ – TUYẾN TÙNG – TUYẾN YÊN.
* Neuroendocrine Anti-Aging Mechanisms of the Brain,
Pineal and Pituitary Glands.
I . TỔNG QUAN VỀ LÃO HÓA NÃO BỘ.
1 . 1. Lão hóa não bộ – bản chất sinh học.
Não bộ lão hóa do:
- Giảm lưu lượng máu não
- Giảm neuroplasticity
(khả năng tái tạo synapse)
- Tăng stress oxy hóa
- Giảm hoạt động ty thể
- Rối loạn nội tiết (melatonin, serotonin, GH)
Đây là nguyên
nhân của:
- Suy giảm trí nhớ.
- Giảm tập trung.
- Mất ngủ.
- Lo âu.
- Tthoái hóa thần
kinh.
1 . 2. Vai trò của Tuyến Tùng và Tuyến Yên trong chống lão hóa.
Hai tuyến này là trung tâm nội tiết của não bộ:
* Tuyến Tùng (Pineal
gland).
- Tiết melatonin.
- Điều hòa nhịp sinh học.
- Chống oxy hóa neuron.
- Ổn định cảm xúc.
* Tuyến Yên (Pituitary gland).
- Tiết GH (Growth
Hormone).
- Điều hòa hormone tuyến giáp.
- Điều hòa hormone sinh dục.
- Điều hòa thận – huyết áp.
Khi hai tuyến này hoạt động mạnh - não
trẻ – thân khỏe – tâm an.
1 . 3. Thức Thứ Mười Hai –
phương pháp kích hoạt mạnh nhất.
Thức 12 tác động đồng thời lên:
- Lưu lượng máu não.
- Hơi thở 5–7.
- Huyệt Bách Hội – Đản Trung – Khí Hải.
- Đốc – Nhâm Mạch.
- Nội khí – ngoại khí.
- Tâm thức tĩnh lặng
Nhờ đó, đây là thức chống lão hóa não bộ mạnh nhất trong toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh.
II . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ THEO SINH LÝ HỌC.
2 . 1. Tăng lưu lượng máu não (Cerebral Blood Flow).
Khi cúi người trong Thức
12:
- Máu dồn lên đầu.
- Tăng oxy não.
- Tăng dinh dưỡng
neuron.
* Hiệu quả.
- Tăng trí nhớ.
- Tăng tập trung.
- Giảm mệt mỏi não.
2 . 2. Tăng neuroplasticity (tái tạo synapse).
Hơi thở 5–7 - tăng oxy - tăng hoạt động ty thể - tăng tái
tạo synapse.
* Hiệu quả.
- Học nhanh.
- Thích nghi tốt.
- Giảm thoái hóa thần kinh.
2 . 3. Giảm stress oxy hóa (Oxidative Stress).
Thức 12 làm giảm:
- Gốc tự do.
- Viêm tế bào.
- Tổn thương DNA.
* Hiệu quả.
- Giảm lão hóa neuron.
- Giảm nguy cơ thoái hóa não.
2 . 4. Tăng serotonin – ổn định cảm xúc.
Hơi thở sâu - tăng serotonin - giảm lo âu.
* Hiệu quả.
- Tâm an.
- Cảm xúc ổn định.
- Giảm trầm cảm.
III . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA TUYẾN TÙNG.
3 . 1. Melatonin – hormone trường sinh.
Melatonin:
- Chống oxy hóa mạnh.
- Bảo vệ neuron.
- Điều hòa giấc ngủ sâu.
- Tăng tái tạo mô thần kinh.
* Thức 12 tăng melatonin bằng cách:
- Tăng lưu lượng máu lên Tuyến Tùng.
- Giảm cortisol.
- Tăng sự tĩnh lặng nội tâm.
3 . 2. Mở Nê Hoàn Cung – kích hoạt tâm linh.
Khi nội khí dâng lên Bách Hội - Tuyến Tùng mở.
* Hiệu quả.
- Trực giác mạnh.
- Tâm linh sang.
- Cảm xúc ổn định.
3 . 3. Giấc ngủ sâu – nền tảng chống lão hóa.
Melatonin tăng - giấc ngủ sâu - não phục hồi mạnh.
* Hiệu quả.
- Trẻ hóa não bộ.
- Tăng trí nhớ.
- Tăng năng lượng.
IV . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA TUYẾN YÊN.
4 . 1. GH – hormone tái tạo mô.
Tuyến Yên tiết GH giúp:
- Tăng collagen.
- Tăng elastin.
- Tăng tái tạo mô.
- Tăng mật độ xương.
* Thức 12 tăng GH bằng cách:
- Giảm cortisol.
- Tăng oxy.
- Tăng tuần hoàn não.
4 . 2. Điều hòa hormone tuyến giáp.
Tuyến Yên điều khiển TSH - điều
hòa chuyển hóa.
* Hiệu quả
- Tăng năng lượng.
- Giảm mệt mỏi.
- Tăng sức bền.
4 . 3. Điều hòa
hormone sinh lý.
Tuyến Yên điều khiển LH – FSH - tăng sinh lực.
* Hiệu quả.
- Tăng sức sống.
- Tăng nội lực.
- Giảm lão hóa sinh dục .
V . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA THEO KHÍ HỌC.
5 . 1. Nội khí dâng
lên não.
Nội khí từ Khí Hải - Nhâm Mạch - Đản
Trung - Thiên Đột - Bách Hội.
* Hiệu quả.
- Não sang.
- Tâm tịnh.
- Trí minh.
5 . 2. Ngoại khí nhập Tuyến Tùng.
Khí Thanh Không - Tuyến Tùng - thanh lọc tâm thức.
* Hiệu quả.
- Giảm stress.
- Tăng sự sáng suốt.
5 . 3. Hợp nhất nội khí – ngoại khí.
Hai dòng khí hợp nhất tại
Bách Hội - mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên.
* Hiệu quả.
- Chống lão hóa mạnh.
- Tăng tuổi thọ sinh học.
VI . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA THEO CƠ HỌC.
6 . 1. Kéo giãn cột sống – giảm áp lực thần kinh.
Cúi người - kéo giãn cột sống - giảm chèn ép dây thần kinh.
* Hiệu quả.
- Giảm đau.
- Tăng tuần hoàn não.
- Giảm thoái hóa.
6 . 2. Tăng dịch khớp – giảm
viêm.
Cơ học của Thức 12 -
tăng dịch khớp - giảm viêm mô mềm.
6 . 3. Tái lập trục cơ học tự nhiên.
- Cổ thẳng.
- Lưng thẳng.
- Hông mở.
* Hiệu quả.
- Giảm thoái hóa cột sống.
- Tăng tuổi thọ vận động.
VII . HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CỦA THỨC THỨ MƯỜI HAI TRONG CHỐNG
LÃO HÓA.
7 . 1. Não bộ trẻ hóa.
- Trí nhớ tốt.
- Tập trung cao.
- Giảm mệt mỏi.
7 . 2. Tâm thức an lạc.
- Giảm lo âu.
- Giảm stress.
- Tăng sự hài long.
7 . 3. Nội tiết cân bằng.
- Melatonin tăng.
- GH tăng.
- Cortisol giảm.
7 . 4. Thân thể trẻ – khí lực mạnh.
- Da sáng.
- Cơ mềm.
- Mắt sáng.
- Dáng đẹp.
VIII . KẾT LUẬN CHƯƠNG XII.
Thức Thứ Mười Hai là phương pháp chống lão hóa não bộ – Tuyến Tùng – Tuyến Yên mạnh nhất trong toàn bộ Nhật Nguyệt
Kinh.
* Nó tác động đồng thời lên:
- Sinh lý.
- Thần kinh.
- Nội tiết.
- Khí học.
- Cơ học.
- Tâm thức.
* Nhờ đó, người luyện đạt đến:
- Não trẻ.
- Tâm an.
- Thân khỏe.
- Khí đầy.
- Trí sang.
Đây là nền tảng của trường
sinh nội tại.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét