NHÂN SINH
* Khẩu Quyết:
- Giáng ma sử, nâng khủyu tay lên ngang
vai, ngón tay hướng lên trời, cổ tay gập lại, dùng nội khí đẩy mạnh sang
hai bên.
Sau đó, hai tay chậm
rãi rang sang hai bên, cánh tay rũi thẳng như chim rang cánh, kiễng mũi chân đồng thời xoay cổ tay. Các ngón chân
bám chặt trên mặt đất giúp thân đứng vững như cây bám rễ. Động tác này hiệu quả
trong việc khơi thông kinh lạc vùng tay và vùng cổ, tăng cường sức mạnh cho hai
vai.
Ý NGHĨA KHÍ LỰC – TÊN GỌI "NHÂN SINH".
1 . "Nhân" = chính bạn mở rộng ngang vai, khai biên, phá trệ.
- "Sinh" = mở rộng sự sống sang hai bên vai.
- Ý niệm tụ vào tâm để
chuyển động Tinh, Khí, Thần.
* Động tác mở ngang hai tay chính là:
- Khai thông vùng ngực - vai - đởm kinh.
- Phát dương khí ra
biên đôi cánh tay.
- Phá khí trệ vùng thượng tiêu.
2 . "Giáng Ma Sử" - trấn áp nội tà, giải uất kết.
"Ma" ở đây không phải ma quỷ, mà là:
- Tà khí nội sinh: Stress, uất
ức, khí trệ, co rút cơ - gân - Vai - cổ.
- "Giáng Ma" - đẩy lùi khí trệ - giải phóng căng thẳng - Khai thông kinh
lạc.
Thức này vì vậy là thức trừ trệ - khai dương - phát lực.
PHÂN TÍCH ĐỘNG TÁC – SINH LÝ
& KHÍ HỌC.
1 . Nâng khuỷu tay ngang vai -
khai Đởm kinh - mở Kiên Tỉnh.
Động tác này:
- Mở khớp vai, giải phóng Kiên Tỉnh (GB21).
- Kích hoạt Đởm kinh - kinh chủ quyết đoán, dương khí, sự mạnh mẽ.
- Kéo giãn cơ
thang, cơ delta - giảm đau vai gáy.
* Tác dụng khí học:
- Nâng dương khí
lên, mở vùng ngực - vai.
- Phá khí trệ vùng cổ - vai - gáy.
* Tác dụng chống lão hóa:
- Giảm thoái hóa đốt sống cổ.
- Tăng máu lên não - giảm nguy cơ suy giảm trí nhớ.
2 . Cổ tay gập - ngón tay hướng lên trời - kích hoạt Lao Cung &
Tam Tiêu.
Tư thế này:
- Làm căng nhẹ gân tay - kích hoạt Hợp Cốc (LI4).
- Mở Lao Cung (PC8) - tâm hỏa được điều hòa.
- Tạo "đường dẫn
khí" từ ngực - vai - tay.
* Tác dụng khí học:
- Dẫn khí ra biên.
- Tạo "khí trụ" ở hai
tay.
- Tăng khí cảm (ấm - tê - rung).
* Tác dụng chống lão hóa:
- Giảm stress tim mạch.
- Tăng tuần hoàn ngoại biên (tay ấm, giảm tê bì).
3 . Đẩy nội khí sang hai bên - phát dương khí - mở phổi.
Đây là động tác phát lực nội công:
- Mở rộng lồng ngực.
- Tăng dung tích phổi.
- Kích hoạt Đản Trung (CV17) mạnh hơn Thức Thứ Nhất.
* Tác dụng sinh lý:
- Tăng oxy máu.
- Giảm căng thẳng vùng ngực.
- Cải thiện nhịp thở - tim - phổi.
* Tác dụng chống lão hóa:
- Giảm stress oxy hóa.
- Tăng trao đổi khí - da sáng, tinh thần minh mẫn.
4 . Hai tay rang rộng như chim
dang cánh - khai Đốc mạch - mở lưng.
Động tác này:
- Kéo giãn cơ ngực - vai -
lưng.
- Mở Đốc mạch (trục dương khí),
- Giải phóng vùng lưng trên - cổ.
* Tác dụng khí học:
- Dương khí phát ra biên.
- Khí trệ vùng lưng - vai được giải phóng.
* Tác dụng chống lão hóa:
- Giảm thoái hóa cột sống ngực.
- Giảm đau lưng trên.
- Tăng sức mạnh cơ vai –
lưng.
5 . Kiễng mũi chân - bám đất - kích hoạt Dũng Tuyền.
Trích tài liệu: "Các ngón chân bám
chặt trên mặt đất giúp thân đứng vững như cây bám rễ."
Đây là điểm tinh tế:
- Bám đất - kích hoạt Dũng Tuyền (KD1).
- Kiễng chân - kích hoạt hệ tiền đình.
- Tăng sức mạnh chân - thăng bằng.
* Tác dụng chống lão hóa:
- Giảm nguy cơ té ngã.
- Tăng tuần hoàn từ chân lên tim.
- Chống lão hóa thần kinh (tiền đình - tiểu não).
PHÂN TÍCH KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO.
1 . Kiên Tỉnh (GB21) - chủ vùng vai - cổ
- Mở khi nâng tay ngang
vai.
- Giảm đau vai gáy.
- Tăng máu lên não.
2 . Đản Trung (CV17) -
trung tâm khí của thượng tiêu.
- Mở mạnh khi dang
tay.
- Tăng dung tích phổi.
- Giảm stress tim - phổi.
3 . Lao Cung (PC8) - tâm hỏa - khí cảm.
- Kích hoạt khi cổ tay gập - lòng bàn tay hướng ra ngoài,
- Điều hòa tâm hỏa, giảm hồi hộp.
4 . Hợp Cốc (LI4) nguyên huyệt Đại Trường.
- Kích hoạt khi gân tay căng nhẹ.
- Thông khí toàn
thân.
- Giảm đau đầu - cổ.
5 . Dũng Tuyền (KD1) gốc của thận
khí.
- Kích hoạt khi bám đất - kiễng chân.
- Tăng thăng bằng.
- Bổ thận khí.
6 . Bách Hội (GV20) - hội của
trăm mạch.
- Mở khi cột sống thẳng.
- Nâng thần - sáng não.
CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI.
1 . Giảm stress oxy hóa.
- Mở ngực - tăng oxy
máu.
- Giảm cortisol.
- Giảm gốc tự do - chậm lão hóa tế bào.
2 . Tăng tuần hoàn máu - vi mạch.
- Mở vai - tăng máu lên não.
- Kiễng chân - bơm máu từ chân lên tim.
- Tăng lưu thông toàn thân.
3 . Tăng sức mạnh gân - cơ - khớp.
- Vai - lưng - tay được kéo giãn mạnh.
- Tăng sức mạnh cơ delta - cơ thang - cơ lưng trên.
- Giảm thoái hóa khớp vai - cổ.
4 . Cải thiện hệ thần
kinh - tiền đình.
- Kiễng chân - kích hoạt tiền đình.
- Tăng neuroplasticity.
- Giảm nguy cơ sa sút trí tuệ.
5 . Điều hòa nội tiết.
- Mở ngực - thở sâu - tăng serotonin.
- Tâm tĩnh - tăng melatonin.
- Vận động nhẹ - tăng
DHEA.
TÓM TẮT CÔNG DỤNG THỨC THỨ HAI.
* Về cơ thể.
- Mở vai - ngực - cổ.
- Tăng sức mạnh vai - lưng.
- Cải thiện thăng bằng.
* Về nội tạng.
- Tăng dung tích phổi.
- Điều hòa tâm hỏa - phế khí.
* Về tinh thần.
- Giải uất kết.
- Giảm stress.
- Tăng sự quyết đoán - minh mẫn.
* Về chống lão hóa.
- Giảm thoái hóa cột sống cổ -
vai.
- Tăng tuần hoàn não - tim - phổi.
- Chống lão hóa thần kinh - tiền đình.
PHÂN TÍCH CHUYÊN
SÂU CÔNG DỤNG.
(Góc nhìn Khí Lực Dưỡng Sinh - Chống Lão Hóa - Le Moine de la
Puissance dans la Quiétude Huynh Tam).
Trích tài liệu: "Nâng khuỷu tay lên ngang vai… cánh tay duỗi thẳng như chim rang cánh… các ngón
chân bám chặt trên mặt đất giúp thân đứng vững như cây bám rễ."
Thức này là thức khai dương-phát lực - trừ trệ, đối lập bổ sung với Thức Thứ Nhất (tụ khí - thu thần).
Nếu Thức 1 là "Nội thu vào", thì Thức 2 là "Ngoại phát ra".
Ý NGHĨA KHÍ LỰC – TÊN GỌI "HOÀNH ĐẢNG, GIÁNG MA SỬ".
1 . "Hoành Đảng" - mở
ngang, khai biên, phá trệ.
- "Hoành" = mở rộng sang hai bên.
- "Đảng" = biên giới, ranh giới khí - thân - ý.
Động tác dang ngang hai tay chính là:
- Mở biên độ vai - ngực.
- Khai thông Đởm kinh (kinh chủ dương khí - quyết đoán).
- Phá khí trệ vùng cổ - vai - ngực.
2 . "Giáng Ma Sử" - trấn áp nội tà, giải uất kết.
"Ma" ở đây là:
- Khí trệ.
- Stress.
- Co rút cơ - gân - vai - cổ.
- Nội nhiệt uất kết.
"Giáng Ma" nghĩa là:
- Đẩy lùi khí trệ.
- Giải phóng căng thẳng.
- Làm thông kinh lạc.
Thức này vì vậy là thức trừ trệ - khai dương - phát lực.
PHÂN TÍCH ĐỘNG TÁC – SINH LÝ
& KHÍ HỌC.
1 . Nâng khuỷu tay ngang vai -
mở Kiên Tỉnh - khai Đởm
kinh.
Động tác này:
- Mở khớp vai,
- Giải phóng Kiên Tỉnh (GB21).
- Kéo giãn cơ thang
- cơ delta.
- Giảm đau vai gáy mãn tính.
* Khí học:
- Nâng dương khí
lên.
- Mở vùng ngực - vai.
- Phá khí trệ vùng cổ - gáy.
* Chống lão hóa:
- Tăng máu lên não.
- Giảm thoái hóa đốt sống cổ.
2 . Cổ tay gập - ngón tay hướng lên - kích hoạt Lao Cung & Hợp
Cốc.
Tư thế này:
- Làm căng gân tay - kích hoạt -Hợp Cốc
(LI4).
- Mở "Lao Cung" (PC8) - tâm hỏa được điều hòa.
* Khí học:
- Dẫn khí ra biên,
- Tạo "khí trụ" ở hai
tay,
- Tăng khí cảm (ấm - tê - rung).
* Chống lão hóa:
- Giảm stress tim mạch.
- Tăng tuần hoàn ngoại biên.
3 . Đẩy nội khí sang hai bên - phát dương khí - mở phổi
Đây là động tác phát lực nội công:
- Mở rộng lồng ngực.
- Tăng dung tích phổi.
- Kích hoạt "Đản Trung" (CV17) mạnh hơn Thức 1.
* Sinh lý:
- Tăng oxy máu.
- Giảm căng thẳng vùng ngực.
- Cải thiện nhịp thở - tim - phổi.
* Chống lão hóa:
- Giảm stress oxy hóa.
- Tăng trao đổi khí - da sáng, tinh thần minh mẫn.
4 . Dang tay như chim dang cánh - mở Đốc mạch - giãn lưng trên.
Động tác này:
- Kéo giãn cơ ngực - vai -
lưng.
- Mở "Đốc mạch" (trục dương khí).
- Giải phóng vùng lưng trên - cổ.
* Khí học:
- dương khí phát ra biên.
- khí trệ vùng lưng - vai được giải phóng.
* Chống lão hóa:
- Giảm thoái hóa cột sống ngực.
- tăng sức mạnh cơ vai - lưng.
5 . Kiễng mũi chân - bám đất - kích hoạt "Dũng Tuyền".
Các ngón chân bám chặt trên mặt đất giúp thân đứng vững như cây bám rễ.
Đây là điểm tinh tế:
- Bám đất - kích hoạt "Dũng Tuyền (KD1)".
- Kiễng chân - kích hoạt hệ tiền đình.
- Tăng sức mạnh chân - thăng bằng.
* Chống lão hóa:
- Giảm nguy cơ té ngã.
- Tăng tuần hoàn từ chân lên tim.
- Chống lão hóa thần kinh (tiền đình - tiểu não).
KÍCH HOẠT HUYỆT ĐẠO.
1 . Kiên Tỉnh (GB21) - giảm đau vai gáy, tăng máu lên não.
2 . Đản Trung (CV17) - mở
phổi, giảm stress tim - phổi.
3 . Lao Cung (PC8) - điều hòa tâm hỏa.
4 . Hợp Cốc (LI4) - thông khí toàn thân.
5 . Dũng Tuyền (KD1) - bổ thận
khí, tăng thăng bằng.
6 . Bách Hội (GV20) - nâng thần, sáng não.
CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI.
1 . Giảm stress oxy hóa.
2 . Tăng tuần hoàn máu - vi mạch.
3 . Tăng sức mạnh gân - cơ - khớp.
4 . Cải thiện hệ thần kinh - tiền đình.
5 . Điều hòa nội tiết - tăng
hormone trẻ hóa.
CÔNG DỤNG THỨC THỨ HAI.
* Về cơ thể.
- Mở vai - ngực - cổ.
- Tăng sức mạnh vai - lưng.
- Cải thiện thăng bằng.
* Về nội tạng.
- Tăng dung tích phổi.
- Điều hòa tâm hỏa - phế khí.
* Về tinh thần.
- Giải uất kết.
- Giảm stress.
- Tăng sự quyết đoán - minh mẫn.
* Về chống lão hóa.
- Giảm thoái hóa cột sống cổ -
vai.
- Tăng tuần hoàn não - tim - phổi.
- Chống lão hóa thần kinh - tiền đình.
SƠ ĐỒ DÒNG KHÍ – HUYỆT ĐẠO CỦA
THỨC THỨ HAI.
* Giống mẫu Thức Thứ Nhất - nhưng theo cấu trúc "Khai - Phát -Giáng - Trụ".
A . Trục vận khí tổng quát.
Dòng khí của Thức Thứ Hai vận
hành theo chu trình:
- Đỉnh đầu (Bách Hội).
- Vai – cổ (Kiên Tỉnh - Thiên Đỉnh - Phong Trì).
- Ngực (Đản Trung).
- Cánh tay - bàn tay (Lao Cung - Hợp Cốc).
- Hông - chân (Thận du - Dũng Tuyền).
- Trụ xuống đất (bám rễ).
Đây là vòng khí "Thăng - Khai - Xuất - Giáng - Trụ", đối lập bổ sung với vòng khí "Thu - Tụ - Trầm - An" của Thức Thứ Nhất.
B . Sơ đồ dòng khí theo từng giai đoạn động tác.
1 . Nâng khuỷu tay ngang vai -
Khai Dương Khí.
- Khí từ "Đản Trung" dâng lên "Kiên Tỉnh".
- Vai mở - Đởm kinh khai.
- Cổ thẳng - Đốc mạch thông.
* Dòng khí:
Khí Hải - Đản Trung -
Kiên Tỉnh - Bách Hội.
2 . Cổ tay gập - ngón tay hướng lên - Xuất Khí.
- Lao Cung mở - khí
thoát ra biên.
- Hợp Cốc căng thẳng - thông khí toàn thân.
- Cánh tay như "trụ khí".
* Dòng khí:
Đản Trung - Lao Cung
- Hợp Cốc - Xuất khí ra biên.
3 . Dang tay như chim dang cánh - Khai Biên - Phát Lực.
- Ngực mở rộng.
- Lưng trên giãn.
- Đốc mạch được kéo dài.
* Dòng khí:
Đốc mạch - Vai -
Cánh tay - Không gian.
4 . Kiễng gót chân - bám đất - Giáng Khí - Trụ Khí.
- Dũng Tuyền mở.
- Khí từ trên giáng xuống chân.
- Thân trụ vững như cây bám rễ.
* Dòng khí:
Bách Hội - Đản Trung -
Khí Hải - Dũng Tuyền - Địa khí.
SO SÁNH THỨC THỨ HAI VỚI
CÁC MÔN KHÍ CÔNG KHÁC.
1 . So với Thái Cực Quyền - Thức
"Lãn Tước Vĩ".
- Thái Cực mở ngang mềm mại, thiên về tĩnh sinh động.
- Nhật Nguyệt Kinh mở ngang mạnh, thiên về động sinh lực.
* Khác biệt:
- Thái Cực: Chuyển động tròn - nhu.
- NNK: Thức 2: Mở biên - phát lực - khai dương.
2 . So với Yoga - Tư thế
"Warrior II".
- Yoga mở vai - mở hông - giữ tĩnh.
- NNK: mở vai - mở ngực - phát khí - kiễng chân.
* Khác biệt:
- Yoga thiên về kéo giãn.
- NNK: thiên về phát khí - trừ trệ - khai dương.
3 . So với Khí Công Y Đạo - Thức
"Khai Hung".
- Khí Công Y Đạo mở ngực để điều hòa phế khí.
- NNK: mở ngực để phát lực - khai biên - trừ khí trệ.
* Khác biệt:
- Khí Công Y Đạo: Điều hòa.
- NNK: Phát động - khai
thông - giải uất kết.
4 . So với Thiền Đứng.
- Thiền đứng giữa yên tĩnh - thu gom khí vào thân.
- DCK: Thức 2 phát khí - mở biên - khai dương.
* Khác biệt:
- Thiền đứng: Tĩnh lực.
- NHK: Động lực - phát khí.
SƠ ĐỒ HUYỆT ĐẠO – DÒNG KHÍ
(BẰNG MÔ TẢ VĂN BẢN).
Bách Hội – GV20.
Kiên Tỉnh – GB21.
Đản Trung – CV17.
Khí Hải – CV6.
Dũng Tuyền – KD1.
Hai nhánh khí ra biên:
Đản Trung - Cánh tay
- Lao Cung (PC8) - Xuất khí.
Đản Trung - Cánh tay
- Hợp Cốc (LI4) - Xuất khí.
* Mô tả tổng quát:
- Trục dọc: Bách Hội - Đản Trung -
Khí Hải - Dũng Tuyền.
- Trục ngang: Đản Trung - Vai - Cánh tay - Lao Cung - Hợp
Cốc.
- Trục giáng: Khí từ trên xuống chân - bám đất.
"NỘI CÔNG GIẢI".
(Phong cách Le Moine de
la Puissance dans la Quiétude – Huynh Tam).
"Hoành Đảng khai biên, dương khí
phát trụ.
Giáng Ma trừ trệ, thần ý sáng
thông.
Vai mở như cánh hạc, khí vươn ra bốn hướng.
Chân bám như rễ tùng, khí giáng
mà không tán.
Khí phát thì thần mạnh, thần
mạnh thì tâm an."
* Giải nghĩa theo phong
cách Huynh Tam:
- Khai biên: Mở biên độ thân - mở biên độ tâm.
- Dương khí phát trụ: Khí phát ra nhưng vẫn giữ trụ vững
- Giáng Ma: Trừ nội tà - stress - uất kết.
- Cánh hạc: Biểu tượng của sự thanh cao - nhẹ - mạnh.
- Rễ tùng: Biểu tượng của sự vững chãi - bất động.
- Khí phát - thần mạnh: Khi khí thông,
thần tự sáng.
TRIẾT LÝ KHÍ LỰC NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . "Hoành Đảng khai biên".
- Mở ngang hai tay là mở biên độ của thân.
- Cũng là mở biên độ của tâm - phá giới hạn nội tâm.
- Khai thông Đởm kinh -
tăng quyết đoán - sáng suốt.
2 . "Dương khí phát trụ".
- Khi dang tay, dương khí phát ra biên
- Nhưng chân bám đất - khí phát mà không tán
- Đây là "động trong tĩnh" - tinh thần của Nhật
Nguyệt Kinh.
3 . "Giáng Ma trừ trệ".
- "Ma" là khí trệ - stress - co rút.
- Động tác mở vai - mở ngực -
giải uất kết.
- Tâm nhẹ - thần sáng.
4 . "Vai mở như cánh hạc".
- Hạc là biểu tượng của thanh khí - trường thọ.
- Vai mở - phổi mở - thọ mệnh tăng.
- Cánh tay duỗi - khí vươn ra bốn hướng.
5 . "Chân bám
như rễ tùng".
- Tùng sống nghìn năm nhờ rễ sâu.
- Kiễng chân - bám đất - kích hoạt Dũng
Tuyền.
- Thận khí mạnh - gân cốt mạnh - tuổi thọ tăng.
6 . "Khí phát
thì thần mạnh, thần mạnh thì tâm an".
- Khi khí thông - thần sáng.
- Khi thần sáng - tâm an.
- Khi tâm an - thân tự điều hòa.
- Đây là mục tiêu tối hậu của Nhật
Nguyệt Kinh.
A . NỘI KHÍ NGOẠI KHÍ - HOÀNH ĐẢNG, GIÁNG MA SỬ.
Vai nâng ngang Khí
dương khai mở - Kiên Tỉnh phát.
Cổ tay gập - Lao
Cung mở - Khí trụ song biên.
Đẩy khí sang - Ngực khai rộng - Đản
Trung sáng.
Tay dang cánh - Đốc mạch thông - Trừ trệ uất.
Chân kiểng nhẹ - Dũng Tuyền giáng - Thận khí trụ.
Khí phát không tán
- Thần mạnh không loạn - Tâm an tự tại.
* Giải nghĩa ngắn:
- Vai nâng ngang - mở Đởm kinh, khai dương khí.
- Cổ tay gập - kích hoạt
Lao Cung - Hợp Cốc.
- Đẩy khí sang - phát lực, mở phổi - Đản Trung.
- Tay dang cánh - khai biên, trừ khí trệ.
- Chân kiểng nhẹ - kích hoạt Dũng Tuyền - thận khí.
- Khí phát không tán - phát lực nhưng vẫn giữ trụ.
B. "KHÍ LỰC".
(Le Moine de la Puissance dans la Quiétude - Huynh Tam)
"Hoành Đảng khai biên, dương khí
phát trụ.
Vai mở ngang trời, cánh tay như hạc bay trong gió.
Đản Trung khai sáng, phế khí thông hành, tâm hỏa điều hòa.
Lao Cung đối xạ, Hợp Cốc thông kinh, khí xuất mà không tán.
Giáng Ma trừ trệ, nội uất tiêu tang, thần minh tự hiển.
Chân kiểng nhẹ, Dũng Tuyền giáng khí, thận căn được bổ.
Khí từ đỉnh xuống chân, chân
từ đất nâng thân, thiên
địa giao hòa.
Người đứng giữa trời đất,
khí phát bốn phương, tâm an một điểm.
Phát mà không loạn, động mà không tán,
dương thịnh mà âm an.
Ấy là pháp "Hoành Đảng, Giáng Ma Sử", mở biên để trừ trệ, phát khí để dưỡng thần. "
C . PHÂN TÍCH CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA. (THẦN KINH – NỘI TIẾT
– VI MẠCH).
Thức Thứ Hai có tác dụng chống lão hóa mạnh hơn Thức Thứ Nhất ở 3 hệ thống trọng yếu:
HỆ THẦN KINH – TĂNG
NEUROPLASTICITY.
* Cơ chế:
- Động tác dang tay - mở vai kích hoạt vỏ não vận động.
- Kiễng chân kích hoạt tiểu não - tiền đình.
- Tập trung vào hơi thở - kích hoạt hồi hải
mã (hippocampus).
* Hiệu quả chống lão hóa:
- Giảm nguy cơ
Alzheimer.
- Tăng tốc độ dẫn truyền thần kinh.
- Cải thiện phản xạ – thăng bằng.
- Giảm rung, giảm chóng mặt.
HỆ NỘI TIẾT – TĂNG HORMONE TRẺ HÓA.
* Cơ chế:
- Mở ngực - tăng oxy - giảm cortisol.
- Phát lực - tăng DHEA (hormone chống lão hóa).
- Giáng khí - ổn định hệ thần
kinh thực vật - tăng melatonin.
* Hiệu quả:
- Ngủ sâu hơn.
- Giảm mỡ bụng.
- Tăng sức sống – năng lượng.
- Giảm lão hóa tế bào.
HỆ VI TUẦN HOÀN – TĂNG LƯU THÔNG MÁU.
* Cơ chế:
- Dang tay - mở lồng ngực - tăng máu lên não.
- Kiễng chân - bơm máu từ chân lên tim.
- Giãn vai - cổ - giảm chèn ép động mạch đốt sống.
* Hiệu quả:
- Giảm tê bì tay chân.
- Giảm lạnh chi.
- Giảm đau vai gáy mãn
tính.
- Da sáng – hồng hào hơn.
* Huynh Tam - Le
Moine de la Puissance dans la Quiétude.
Home
[ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ] [ 8 ] [ 9 ] [ 10 ] [ 11 ] [ 12 ]




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét