NHẬT NGUYỆT KINH – II . THỨC THỨ BẢY - NƯỚC - 1/6. * Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

NHẬT NGUYỆT
KINH - II 
THỨC THỨ BẢY -  NƯỚC 
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

DẪN NHẬP.
Trong hành trình tìm lại sự quân bình giữa Tinh, Khí, Thần trong thời đại đầy biến động, con người ngày càng cảm nhận rõ nhu cầu quay về với những giá trị căn bản của chính mình. Giữa nhịp sống gấp gáp, giữa những áp lực vô hình đè nặng lên tinh thần và thể xác, chúng ta nhận ra rằng sức khỏe không chỉ là sự vắng mặt của bệnh tật, mà là một trạng thái hài hòa sâu sắc giữa hơi thở, chuyển động, cảm xúc và ý thức. Chính trong bối cảnh ấy, bộ "Mở Cửa Nhật Nguyệt" ra đời như một con đường trở về trở về với hơi thở nguyên sơ, với khí lực nội sinh, với đạo lý vận hành tự nhiên của thân và vũ trụ.
"Thức Thứ 7 - Thức 12", của bộ sách không chỉ là những bài tập khí lực dưỡng sinh, mà là một pháp môn nội lực xoay m thân khí vận hành, huyệt đạo khai thông để chân Tinh, Khí, Thần hợp nhất. Mỗi chuyển động đều mang theo triết lý nhân sinh, mỗi hơi thở đều chứa đựng đạo lý làm người, mỗi vòng xoáy khí chảy đều và phản chiếu quy luật vận hành của trời đất. Người luyện tập không chỉ cảm nhận sự thay đổi của cơ, gân, xương, khớp, mà còn cảm nhận sự chuyển hóa của Tinh, sự hồi phục của nguyên Khí, sự sáng suốt của Thần.
Nhật Nguyệt Kinh mở ra cánh cửa đầu tiên, đưa độc giả bước vào thế giới của khí học, nội lực đạo học, nơi mà từng chương, từng mục, từng dòng chữ đều hướng đến một mục tiêu duy nhất là khai mở Nhật Nguyệt trong thân thể lấy lại sự phục hồi nguyên khí, kiến lập sự an định từ bên trong.
Trong hành trình Nhật Nguyệt Kinh tính phục vị đại chúng, luôn tìm kiếm một điểm tựa để hiểu chính mình: Hiểu thân thể, hiểu hơi thở, hiểu dòng năng lượng đang vận hành trong từng khoảnh khắc sống. Giữa thời đại áp lực tinh thần và thể chất ngày càng lớn, nhu cầu quay về với nội tâm trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết. Tác phẩm Nhật Nguyệt Kinh như một cánh cửa mở rộng trước con đường chào đón những căn nguyên trở về bằng sức khỏe và bình an.
Nhật Nguyệt Kinh không nhằm giới thiệu một phương pháp cố định, mà là lời mời gọi bước vào một không gian nơi thân - tâm - khí - thần hòa làm một.
Ở đó, sự vận động của cơ thể trở thành ngôn ngữ của trí tuệ, hơi thở trở thành nhịp cầu nối giữa con người và vũ trụ, và mỗi chuyển động đều mang trong mình một ý nghĩa sâu xa.
Tác phẩm kết hợp triết học phương Đông, nội công khí lực cổ truyền, sinh lý học hiện đại với chiều sâu tâm linh, tạo nên một hệ thống tri thức vừa khoa học vừa thấm đẫm tình người. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà là một hành trình. Hành trình khám phá sức mạnh nội sinh, sự tỉnh thức và sự an định mà mỗi con người đều có khả năng chạm tới.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.
Hạ Paris 01-07-2025.

Nhà Xuất Bản.
Nhà xuất bản trân trọng giới thiệu đến quý độc giả một công trình kết hợp hài hòa giữa tri thức cổ truyền và khoa học hiện đại. Tác phẩm này không chỉ là một nghiên cứu chuyên sâu, mà còn là một hành trình trải nghiệm, một hệ thống tư tưởng được xây dựng từ sự kết hợp giữa học thuật nghiêm cẩn và thực hành bền bỉ.
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, khi sức khỏe tinh thần và thể chất trở thành mối quan tâm hàng đầu, những công trình như thế này mang giá trị đặc biệt. Tác phẩm tiếp cận con người như một chỉnh thể, nơi tâm, Tinh, Khí, Thần liên kết mật thiết. Đây là cách nhìn phù hợp với xu hướng khoa học hiện đại, đồng thời tôn trọng chiều sâu của triết học phương Đông.
Nhà xuất bản tin rằng cuốn sách này sẽ trở thành tài liệu tham khảo giá trị cho những ai quan tâm đến dưỡng sinh, nội công, khí học, cũng như những người tìm kiếm sự cân bằng và an định trong cuộc sống. Chúng tôi xin trân trọng gửi đến quý độc giả công trình này với niềm tin rằng tri thức chỉ thật sự có giá trị khi nó giúp con người sống tốt hơn, khỏe hơn và sáng hơn.
* NXB/CCCD
Hạ Bruxelles - Belgique 01-07-2026.

LỜI KHAI KINH.
"Nhật là Dương – Nguyệt là Âm. 
Âm Dương hòa hợp thì thân an. 
Khí thông thì huyết nhuận. 
Huyết nhuận thì thần sáng. 
Thần sáng thì tâm tịnh. 
Tâm tịnh thì trí khai. 
Trí khai thì sứ mạng viên thành."
* Nhật Nguyệt Kinh mở ra con đường: 
- Điều hòa khí huyết
- Khai thông kinh mạch
- Trẻ hóa não bộ
- Phục hồi nội tạng. 
- Mở Tuyến Tùng – Tuyến Yên. 
- Đưa tâm thức vào trạng thái nguyên sơ. 
Nguyện người đọc khi hành trì, sẽ đạt đến: 
Thân nhẹ - Tâm sáng - Khí đầy - Trí minh - Sứ mạng hoàn thành.

THỨC THỨ BẢY
NƯỚC
* Khẩu Quyết:
- Tư thế đứng thẳng. Hai tay từ từ đưa lên, tay phải vòng qua sau gáy, lòng bàn tay ôm lấy tay trái. Tay trái vòng ra sau lưng, mu bàn tay áp vào giữa cột sống.
Thực hiện động tác quay đầu nhìn sang trái, đồng thời dùng lực tay phải kéo nhẹ đầy, tay trái đẩy nhẹ lưng, tạo thành thế kéo rãn và xoắn vặn cột sống. Giữ 3-5 nhịp thở, sau đó đổi bên. Động tác này giúp kéo rãn và xoay mở toàn bộ cột sống cùng cơ hai bên thân mình.
Có tác dụng khai thông kinh, đởm và các kinh lạc bùng sườn, lưng.

MỞ CỬA NHẬT NGUYỆT 
ĐẠI LUẬN THỨC THỨ 7. "NƯỚC".

Chuyên khảo Khí Lực Dưỡng Sinh - Chống Lão Hóa Toàn Thân.
1 . Phân Tích Chuyên Sâu Công Dụng, Và Ý Nghĩa Khí Lực - Nội Khí của "Thức Thứ 7".
"Thức Thứ 7" là một thức xoắn - mở - kéo giãn trục sống – khai thông Đởm kinh, đồng thời kích hoạt trục khí trung tâm (Nhâm - Đốc), tạo nên một dạng "khí xoáy nội sinh". 
Đây là một trong những thức có biên độ tác động sâu nhất lên:
- Cột sống cổ - ngực - thắt lưng. 
- Hệ thần kinh giao cảm - phó giao cảm
- Hệ cơ dọc hai bên cột sống. 
- Hệ thống kinh lạc vùng sườn - hông - đởm - can. 
- Trung tâm khí huyết vùng thận - mệnh môn. 
Ý nghĩa khí học của thức này là "xoay mở nhật nguyệt khai thông hai cực âm dương của trục sống". 
Trong nội công cổ, đây được xem là thức phá giải ứ trệ-khai mở minh khiếu - phục hồi tuổi thọ cột sống.
2 . Tác Dụng Sinh Lý & Khí Học.
* Sinh lý học.
- Kéo giãn cơ ức - đòn - chũm, cơ thang, cơ dựng sống. 
- Giải phóng chèn ép rễ thần kinh cổ - ngực. 
- Tăng tuần hoàn máu vùng cổ - vai - gáy. 
- Tăng độ linh hoạt của đốt xương sống C1–C7, T1–T12, L1–L5. 
- Giảm co cứng cơ cạnh sống, giảm đau mỏi mãn tính. 
- Tăng lưu thông dịch não tủy (CSF) nhờ xoay mở cột sống.
* Khí học.
- Khai thông Đởm kinh (đi dọc sườn – hông). 
- Kích hoạt Mệnh Môn - Thận Du - Can Du. 
- Tạo xoáy khí từ cổ - lưng - thắt lưng - hông. 
- Điều hòa khí can - khí đởm, giảm uất kết, giảm stress. 
- Mở khí đạo trung tâm, giúp hơi thở sâu và dài hơn.
3 . Tác Dụng Tổng Hợp Đối Với Chống Lão Hóa.
"Thức Thứ 7" có tác dụng chống lão hóa mạnh vì:
- Giải phóng cột sống - giảm tốc độ thoái hóa đốt sống. 
- Tăng tuần hoàn não- cải thiện trí nhớ, giảm suy giảm nhận thức. 
- Kích hoạt thận khí - tăng nội lực, tăng sức sống. 
- Giảm stress thần kinh - giảm cortisol, tăng serotonin. 
- Tăng đàn hồi gân -- dây chằng - vận động trẻ hóa
- Điều hòa khí huyết - cải thiện sắc diện, da dẻ hồng hào.
Đây là một trong những thức trẻ hóa toàn thân mạnh nhất trong hệ thống 12 thức nội công.
4 . Tóm Tắt Công Dụng Của Thức Thứ Sáu để tạo nền cho Thức 7.
Thức Thứ 6 chủ yếu:
- Mở ngực – khai phế. 
- Tăng dung tích phổi
- Kéo giãn cơ liên sườn
- Tăng khí đạo trước ngực. 
- Điều hòa tâm – phế khí.
Thức 6 mở mặt trước, Thức 7 mở mặt sau. 
Hai thức tạo thành cặp âm - dương, bổ túc cho nhau.
5 . Phân Tích Chuyên Sâu - Công Dụng "Thức Thứ 7".
"Thức 7" là thức xoắn vặn trục sống, có ba tầng tác động:
* Tầng 1 - Cơ - Xương - Khớp.
- Giãn toàn bộ cơ dựng sống. 
- Tăng độ linh hoạt đốt sống. 
- Giảm thoái hóa cột sống. 
* Tầng 2 - Thần Kinh - Não Bộ.
- Giải phóng chèn ép thần kinh cổ. 
- Tăng máu lên não. 
- Giảm đau đầu, chóng mặt
* Tầng 3 - Khí Lực - Nội Công.
- Tạo xoáy khí nội sinh. 
- Khai thông Đởm kinh. 
- Kích hoạt Mệnh Môn - Thận khí.
6 . Phân Tích Động Tác -ới Góc Nhìn Sinh Lý & Khí Học.
* Động tác vòng tay sau gáy - sau lưng.
- Tạo lực kéo chéo, mở vai - mở ngực - mở lưng.
* Động tác xoay đầu.
- Kéo giãn cơ cổ sâu, giải phóng thần kinh cổ.
* Động tác kéo - đẩy đối nghịch.
- Tạo xoắn vặn cột sống - kích hoạt khí xoáy.
* Vẫn giữ hơi thở chuẩn 5-7 giây.
- Khí tụ – khí dẫn – khí xoay.
7 . Phân Tích Từng Huyệt Đạo Được Kích Hoạt Trong "Thức Thứ 7".
* Vùng đầu – cổ.
- Huyệt Phong Trì (GB20) - giảm đau đầu, sáng mắt.
- Huyệt Á Môn (GV15) đốt xương cổ số 2. Điều hòa thần kinh trung ương.
- Huyệt Thiên Trụ - giảm căng cổ - vai. 
* Vùng lưng.
- Huyệt Đại Chùy (GV14) trên cột xương C7. Tăng miễn dịch.
- Huyệt Tâm Du (B15)- Can Du - Đởm Du - Thận Du - điều hòa tạng phủ.
- Huyệt Mệnh Môn (GV4) Tăng thận khí – tăng tuổi thọ.
* Vùng sườn – hông.
- Huyệt Kỳ Môn (LIV14) giải uất kết .
- Nhật Nguyệt - điều hòa toàn bộ đởm khí.
Huyệt nằm ở vị trí trên đường thẳng đi ngang qua đầu ngực, khoảng gian sườn thứ 6 – 7.
8 . So Sánh "Thức Thứ 7" Với Các Môn Khí Lực Khác.
- Yoga: Tương đương các tư thế xoắn (twist), nhưng "Thức 7" có khí đạo - huyệt đạo rõ ràng hơn. 
- Khí Công: Tương đương "Long Xà Xoắn Thân", nhưng "Thức 7" tập trung vào Đởm kinh. 
- Thái Cực: Có xoay thân, nhưng không có kéo - đẩy đối nghịch như "Thức 7". 
Sự độc đáo của "Thức 7", vì kết hợp xoắn - kéo - đẩy - khí dẫn cùng lúc.
9 . Giá Trị Của "Thức Thứ 7".
- Trẻ hóa cột sống. 
- Tăng tuổi thọ thần kinh. 
- Giảm stress sâu. 
- Tăng nội khí .
- Điều hòa khí can - đởm
- Tăng sức sống toàn than. 
10 . Trong khẩu quyết Nội Sinh Khí Lực - "Thức Thứ 7".
"Tả hữu tương nghinh - nhật nguyệt giao xoay – khí xoắn mệnh môn - thông hành đởm lạc."
11 . Kích Hoạt Huyệt Đạo Vùng Thần Kinh Đầu - Trung Tâm Khí Huyết - Kênh Dẫn Khí - Vùng Thận Khí.
- Phong Trì – Thiên Trụ: Giải áp lực thần kinh 
- Đại Chùy: Tăng khí vệ 
- Mệnh Môn - Thận Du: Phục hồi nguyên khí 
- Can Du - Đởm Du: Giải uất kết 
12 . Bản Phân Tích Khí Lực Nội Sinh.
"Thức 7" tạo xoáy khí nội sinh, vận hành theo trục:
Phong Trì - Đại Chùy - Tâm Du - Can Du - Đởm Du - Thận Du - Mệnh Môn.
13 . Sơ Đồ Dòng Khí - Huyệt Đạo.
Tôi sẽ viết dạng kinh văn - đồ hình mô tả bằng chữ, không dùng hình ảnh:
"Khí từ phong trì khởi, theo gáy mà xuống đại chùy, phân đôi hai nhánh ôm lấy tâm du - can du - đởm du, rồi hội tụ tại mệnh môn, hóa thành nhất khí trường sinh. "
14 . Nội Công Giải (phong cách kinh văn).
"Thân xoay tả hữu, cột sống mở đường. 
Nhật nguyệt giao hòa, khí xoáy thành luân. 
Mệnh môn phát hỏa, thận khí phục sinh. 
Đởm kinh thông đạt, uất kết tiêu tan."
15 . Cơ Chế Chống Lão Hóa Thận - Gân - Thần Kinh - Cơ - Máu Xương.
- Thận khí tăng - tuổi thọ tăng. 
- Gân mềm - vận động trẻ hóa. 
- Thần kinh thư giãn - giảm lão hóa não. 
- Máu huyết lưu thông - da dẻ hồng hào. 
- Xương - khớp linh hoạt - giảm thoái hóa. 
16 . Kinh Văn Nội Công (theo phong thái của Huynh Tam Le Moine de la Puissance dans la Quiétude).
"Xoay thân mở đạo, khí tụ mệnh môn. 
Đởm hành như thủy, can vận như phong. 
Nhật nguyệt tương chiếu, âm dương tương hòa. 
Thân tâm nhất khí, trường sinh khả đắc."
17 . Cơ Chế Chống Lão Hóa Tim - Phổi - Khí Huyết - Cột Sống.
- Tim: Giảm áp lực, tăng tuần hoàn. 
- Phổi: Hơi thở sâu, tăng oxy. 
- Khí huyết: Lưu thông mạnh
- Cột sống: Trẻ hóa toàn bộ trục sống. 
18 . Khẩu Quyết Thở "Thức Thứ 7".
"Hít nâng nhật - thở hạ nguyệt. 
Khí xoắn theo sống - ý dẫn mệnh môn. 
Hít mở đởm - thở thông can. 
Khí - ý - thân hợp nhất."

CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH CÔNG DỤNG & Ý NGHĨA KHÍ LỰC VÀ NỘI KHÍ.
"Cử Quỷ, Bả Mã Đao" Khai Mở Nhật Nguyệt Kinh, Xoay Trục Sống - Hồi Phục Nội Khí.
1 . Khởi động: "Thức Thứ 7" trong hệ thống Mở Cửa Nhật Nguyệt.
"Thức Thứ 7" giữ vị trí đặc biệt trong toàn bộ hệ thống vì đây là thức đầu tiên tác động trực tiếp và sâu nhất lên trục sống - trục khí - trục thần kinh trung ương. 
Nếu Thức 1–6 mở các vùng ngoại biên, thì "Thức 7" mở trung tâm, giống như xoay chìa khóa mở cánh cửa khí lực nội sinh.
2 . Ý nghĩa tên gọi "Nước".
Tên gọi mang tính biểu tượng nội công truyền thống cổ xưa: 
- "Nước": Luôn chảy trong cơ thể, đôi khi dâng lên cũng có lúc trần uất, bởi tà khí, ứ trệ trong thân. 
- Cần nước để giữ vững khí lực, như người cầm đao, điều khiển mãnh thú.
Động tác xoắn vặn chính là động tác trục xuất ứ trệ cần khai thông khí đạo.
3 . Trục sống - trục khí - trục thần kinh.
Cột sống là:
- Trục cơ học của thân. 
- Trục thần kinh của não tủy
- Trục khí đạo của Nhâm - Đốc
"Thức Thứ 7" đồng thời tác động lên cả ba trục này, tạo hiệu ứng cộng hưởng.
4 . Xoắn vặn - động tác tối ưu cho khai thông khí.
Trong khí học, xoắn là động tác tạo ra khí xoáy, giúp khí không chỉ đi thẳng mà còn quét - mở - đẩy - dẫn. 
"Thức Thứ 7" là thức xoắn mạnh nhất trong toàn bộ hệ thống.
5 . Tác động lên Đốc Mạch của trục sống sau.
Đốc Mạch là "Nước của Dương khí"
Khi xoay - kéo - mở, Đốc Mạch được kích hoạt mạnh, giúp:
- Tăng dương khí. 
- Tăng nội nhiệt. 
- Tăng sức sống. 
6 . Tác động lên Nhâm Mạch trục xương sống trước.
Dù động tác nằm ở phía sau, nhưng khi xoay thân, Nhâm Mạch (trục trước) cũng được kéo giãn gián tiếp, giúp điều hòa âm khí.
7 . Sự cân bằng âm - dương trong "Thức Thứ 7".
Xoay trái - xoay phải chính là nhật - nguyệt giao hòa, âm dương tương ứng. 
Thức này tạo cân bằng nội khí, giúp thân - tâm ổn định.
8 . Tác động lên hệ thần kinh giao cảm.
Khi xoay cổ - lưng, các rễ thần kinh giao cảm được giải phóng, giúp giảm: 
- Căng thẳng. 
- Lo âu. 
- Stress. 
- Mất ngủ. 
9 . Tác động lên hệ thần kinh phó giao cảm.
Giữ hơi thở 3-5 nhịp giúp kích hoạt phó giao cảm - thư giãn sâu.
10 . Tác động lên cơ dựng xương sống.
Cơ dựng xương sống là nhóm cơ chống lão hóa quan trọng nhất. 
"Thức Thứ 7" kéo giãn toàn bộ nhóm cơ này.
11 . Tác động lên cơ liên sườn - cơ chéo bụng.
Xoắn thân kích hoạt cơ liên sườn, giúp tăng dung tích phổi và giảm mỡ nội tạng.
12 . Tác động lên cơ cổ sâu.
Động tác xoay đầu kéo giãn cơ cổ sâu - giảm đau đầu, chóng mặt.
13 . Tác động lên hệ thống đĩa đệm.
Xoắn nhẹ - đúng kỹ thuật giúp: 
- Tăng dịch nuôi đĩa đệm
- Giảm thoái hóa. 
- Giảm chèn ép thần kinh. 
14 . Tác động lên tuần hoàn máu não.
Khi cổ xoay, động mạch đốt sống - nền được mở rộng -tăng máu lên não.
15 . Tác động lên hệ bạch huyết vùng cổ.
Giúp giảm phù nề, tăng đào thải độc tố.
16 . Tác động lên Đởm Kinh.
Đởm kinh đi dọc sườn - hông. 
"Thức Thứ 7" mở mạnh vùng này - giảm uất kết, giảm stress.
17 . Tác động lên Can Kinh.
Can chủ sơ tiết. 
Khi xoay thân, khí can được điều hòa - tâm trạng ổn định.
18 . Tác động lên Thận Kinh - Mệnh Môn.
Động tác kéo - đẩy làm nóng vùng thắt lưng - tăng thận khí.
19 . Tác động lên hệ tiêu hóa.
Xoắn thân giúp massage nội tạng - tăng tiêu hóa.
20 . Tác động lên hệ hô hấp.
Kéo giãn sườn - tăng dung tích phổi.
21 . Tác động lên hệ tuần hoàn.
Xoắn thân giúp máu lưu thông mạnh hơn.
22 . Tác động lên hệ nội tiết.
Giảm stress - giảm cortisol - trẻ hóa toàn thân.
23 . Tác động lên hệ miễn dịch.
Kích hoạt Đại Chùy - tăng khí vệ - tăng miễn dịch.
24 . Tác động lên hệ cơ - gân - dây chằng.
Xoắn thân giúp tăng đàn hồi gân -- chống lão hóa vận động.
25 . Tác động lên hệ xương.
Tăng dịch nuôi xương - giảm thoái hóa.
26 . Tác động lên hệ thần kinh trung ương.
Giải phóng chèn ép - tăng tập trung - minh mẫn.
27 . Tác động lên khí đạo trung tâm.
Hơi thở sâu - dài - khí đạo mở rộng.
28 . Tác động lên ý thức - tâm trí.
Xoay thân - xoay tâm - giải uất kết tinh thần.
29 . Tác động lên cảm xúc.
Điều hòa can - đởm - giảm nóng nảy, giảm bực tức.
30 . Tác động lên giấc ngủ.
Thư giãn thần kinh - ngủ sâu hơn.
31 . Tác động lên sắc diện.
Khí huyết lưu thông - da hồng hào.
32 . Tác động lên sự linh hoạt của thân.
Xoắn thân - tăng biên độ vận động.
33 . Tác động lên sự trẻ hóa.
Tăng nội khí - tăng sức sống - trẻ hóa toàn thân.
34 . Tác động lên sự ổn định tinh thần.
Giảm stress - tâm an - khí hòa.
35 . Tác động lên sự tỉnh thức.
Xoay đầu – mở cổ - sáng mắt - sáng não.
36 . Tác động lên sự cân bằng cơ thể.
Xoay trái - xoay phải - cân bằng hai bên thân.
37 . Tác động lên sự điều hòa khí huyết.
Khí xoáy - huyết hành - khí huyết điều hòa.
38 . Tác động lên sự khai mở minh khiếu.
Phong Trì - Á Môn được mở - tinh thần sáng suốt.
39 . Tác động lên sự phục hồi nguyên khí.
Mệnh Môn được kích hoạt - nguyên khí phục hồi.
40 . Tổng kết ý nghĩa khí học.
"Thức Thứ 7" là thức xoay mở Nhật Nguyệt, tạo khí xoáy nội sinh, khai thông Đốc - Nhâm - Đởm - Can - Thận, phục hồi trục sống - trục khí - trục thần kinh.
* Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét