NHẬT NGUYỆT KINH – I. THỨC THỨ V - ĐẤT DÀY. * Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

TH
ỨC THỨ V 
ĐẤT DÀY
* Khẩu Quyết:
- Hai chân dang sang hai bên, đứng tấn như thế cưỡi ngựa. Vận hành khí vùng hạ đan điền, giữ trạng thái hư không, thả lỏng, hai tay nắm lại thành nắm đấm.
Một tay kéo lên trước ngực, tay kia đặt phía sau giống như đang cầm đuôi trâu. Hai tay luôn phiên kéo mạnh, thân người theo đó, ngả trước rồi ngả sau. Ánh mắt theo quyền, ý, khí, hình, hợp nhất.
Động tác này chủ yếu rèn luyện sức mạnh cơ lưng, eo, thông qua xoay và kéo giãn cột sống để khai thông kinh lạc vùng lưng, đồng thời tăng sức bền và lực phát động của cơ thể.
Ý NGHĨA KHÍ LỰC – NỘI CÔNG. 
Tên gọi này là một tuyệt tác nội công:
- "Trích Tinh".
- "Lấy ánh sáng của sao", nghĩa là thu thiên quang - khai khiếu - sáng thần. 
- Biểu tượng cho khai mở Minh Đường - Ấn Đường - Bách Hội.
- "Hoán Đầu".
- "Hoán" = chuyển hóa, thay đổi. 
- "Đầu" = vùng đầu - não - thần minh. 
- Nghĩa là chuyển hóa khí - thần - minh - trí, làm sáng não, sáng mắt.
Thức này là thức "khai khiếu - dưỡng mắt - sáng thần - mạnh trục sống - vững chân".
Nếu Thức 1 là tụ khí, Thức 2 là phát khí, Thức 3 là thăng khí. 
thì Thức 4 là khai khiếu - minh thần - dẫn khí vào mắt - chuyển hóa não bộ.

II . PHÂN TÍCH ĐỘNG TÁC – KHÍ HỌC & SINH LÝ.
1 . Hai chân dang rộng bằng vai - lập trụ Địa khí.
- Mở thế đứng vững, 
- Kích hoạt Dũng Tuyền - Thận Du - Mệnh Môn.
- Tăng sức mạnh chân - thăng bằng.
Đây là nền tảng chống té ngã - chống lão hóa thần kinh.
2 . Hai tay dang ngang - mở Đởm kinh - khai biên.
- Mở vai - ngực - cổ. 
- Giải phóng Kiên Tỉnh - Phong Trì.
- Tăng máu lên não.
3 . Một tay nâng lên đỡ trời - mở Thiên Môn.
- Kích hoạt Bách Hội - Thiên Đột - Ấn Đường.
- Kéo giãn cột sống, 
- Tăng tuần hoàn não.
4 . Bàn tay che trên đầu - dẫn khí xuống mắt.
Đây là bí pháp:
Ý dẫn khí từ Lao Cung - Ấn Đường - Nhãn Minh - Thần Minh.
* Hiệu quả:
- Sáng mắt
- Giảm mỏi mắt. 
- Giảm khô mắt
- Tăng tập trung.
5. Điều hòa hơi thở qua mũi - điều tức - an thần.
- Thở mũi - kích hoạt hệ đối giao cảm.
- Giảm stress. 
- Ổn định nhịp tim.
6 . Thu tay về - cân bằng hai bên - điều hòa âm dương.
- Tránh lệch trục sống. 
- Cân bằng hai bán cầu não.
- Ổn định khí huyết.

III . PHÂN TÍCH HUYỆT ĐẠO 
(MỞ RỘNG NHƯ THỨC 1).
1 . Bách Hội (GV20) - Hội của trăm mạch.
- Mở khi tay nâng lên.
- Tăng tuần hoàn não.
- Giảm chóng mặt.
- Sáng thần.
2 . Ấn Đường - Minh đường của tâm trí.
- Kích hoạt khi tay che đầu.
- Giảm stress vùng trán.
- Sáng mắt
- Tăng tập trung.
3. Tinh Minh (BL1) - cửa sáng của đôi mắt.
- Khí từ Lao Cung dẫn vào mắt.
- Giảm mỏi mắt.
- Giảm khô mắt.
- Tăng thị lực.
4 . Phong Trì (GB20) - huyệt then chốt vùng cổ – não.
- Mở khi tay dang ngang. 
- Giảm đau cổ. 
- Tăng máu lên não.
5 . Kiên Tỉnh (GB21) - giải uất vùng vai.
- Mở vai. 
- Giảm đau vai gáy. 
- Tăng oxy lên não.
6. Đản Trung (CV17) - khí hải của thượng tiêu.
- Mở khi dang tay. 
- Điều hòa hơi thở.
- Giảm hồi hộp.
7 . Khí Hải (CV6) - gốc của nguyên khí.
- Khí giáng xuống khi thu tay.
- Ổn định nội lực.
- Tăng sức bền.
8 . Dũng Tuyền (KD1) - gốc của thận khí.
- Mở khi chân trụ vững.
- Tăng thăng bằng.
- Chống lão hóa thần kinh.
IV . SƠ ĐỒ DÒNG KHÍ – BẢN ĐỒ VẬN KHÍ.
* Hai nhánh khí:
Nhánh 1 - Khai Thiên Môn.
Bách Hội - Ấn Đường - Tinh Minh - Thần Minh.
Nhánh 2 - Trụ Địa khí.
Khí Hải - Thận Du - Dũng Tuyền - Địa khí.

V . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA (Chuyên Năng)
1 . Não bộ - sáng thần - tăng tuần hoàn não.
- Mở Bách Hội - Phong Trì.
- Tăng máu lên não.
- Giảm nguy cơ Alzheimer.
- Tăng neuroplasticity.
2 . Mắt - sáng mắt - giảm mỏi mắt.
- Khí từ Lao Cung dẫn vào Tinh Minh.
- Giảm khô mắt.
- Giảm mỏi mắt do màn hình.
- Tăng thị lực.
3 . Cột sống - thắt lưng - trục sống.
- Chân trụ vững - thắt lưng mạnh. 
- Tay nâng - kéo giãn cột sống. 
- Giảm thoái hóa đốt sống.
4 . Thận - gân - thăng bằng.
- Chân mở rộng - kích hoạt Dũng Tuyền.
- Tăng thăng bằng.
- Giảm nguy cơ té ngã.
- Mạnh gân – cốt.
5 . Tâm - khí - thần.
- Thở mũi - an thần.
- Dẫn khí vào mắt - sáng thần
- Thu tay cân bằng - điều hòa âm dương.

VI . NỘI CÔNG GIẢI 
(Kinh văn phong cách Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.)
"Trích tinh chiếu mắt, khai khiếu minh thần. 
Chưởng nâng thiên quang, khí dâng Bách Hội. 
Một tay đỡ trời, một tay giữ đất, thân đứng giữa tam tài. 
Khí từ Lao Cung rót vào Tinh Minh, sáng mắt mà sáng tâm. 
Hơi thở điều hòa, tâm ý an nhiên, thần tự hiển lộ. 
Chân trụ vững như tùng, lưng thẳng như trụ ngọc, đầu sáng như sao trời. 
Ấy là pháp Trích Tinh Hoán, chuyển hóa não - sáng mắt - mạnh thân - an thần. 
Người thành công, tuổi thọ dài, tinh thần sáng, bước đi vững giữa đời."

VII. GIẢI NGHĨA TỪNG CÂU TRIẾT LÝ NHẬT NGUYỆT KINH.
1 . "Trích tinh chiếu mắt".
- dẫn thiên quang vào mắt - sáng mắt - sáng thần.
2 . "Khai khiếu minh thần". 
- mở Ấn Đường - Tinh Minh - tăng trí tuệ.
3 . "Chưởng nâng thiên quang". 
- Tay nâng trời - mở Bách Hội - tăng tuần hoàn não.
4 . "Khí từ Lao Cung rót vào Tinh Minh".
- Bí pháp dưỡng mắt - dưỡng thần.
5 . "Chân trụ vững như tùng".
- Thận khí mạnh - gân cốt bền - thăng bằng tốt.
6 . "Lưng thẳng như trụ ngọc". 
- Cột sống thẳng - khí huyết thông - tuổi thọ tăng.
- 7 . "Đầu sáng như sao trời". 
- Thần minh sáng - trí tuệ khai mở.
I . Thức Thứ Tư.  Tinh Hoán.
Chân trụ vững - Thận khí sinh - Địa lực trụ thân. 
- Tay dang ngang - Đởm kinh khai - Vai cổ thông.
- Nhất thủ thăng thiên - Bách Hội mở - Thiên quang giáng.
- Lao Cung phát khí - Dẫn nhập Tinh Minh - Nhãn thần sáng. 
- Hơi thở điều hòa - Ý quy Ấn Đường - Tâm an tự tại.
- Thu tay cân bằng - Âm dương điều chỉnh - Khí quy Khí Hải.
- Thần sáng - Mắt sáng - Não sáng - Mệnh dài.
Giải nghĩa ngắn:
- Chân trụ vững - kích hoạt Dũng Tuyền - mạnh thận. 
- Tay dang ngang - mở Đởm kinh - giải uất vai cổ. 
- Thủ thăng thiên - mở Bách Hội - tăng tuần hoàn não. 
- Khí nhập Tinh thần minh mẫn - dưỡng mắt - sáng thần. 
- Hơi thở điều hòa - an thần - giảm stress. 
- Thu tay cân bằng - điều âm dương - ổn định trục sống. 

II . KINH VĂN NỘI LỰC-NGOẠI LỰC. 
((Phong cách Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam).
"Trích tinh chiếu nhãn, khai khiếu minh thần. 
Chân lập địa căn, thận khí sinh hóa, thân vững như tùng bách. 
Tay dang ngang trời, mở Đởm kinh, giải uất kết vai cổ, thông hành khí huyết. 
Nhất thủ thăng thiên, chưởng đỡ thiên quang, Bách Hội khai mở, não minh như nhật nguyệt. 
Lao Cung phát khí, rót xuống Tinh Minh, mắt sáng mà tâm sáng, thần minh tự hiển. 
Hơi thở điều hòa, ý quy Ấn Đường, tâm lặng như nước, trí tĩnh như gương. 
Thu tay cân bằng, âm dương điều chỉnh, khí quy Khí Hải, mệnh căn được bồi. 
Người hành pháp này, mắt sáng - thần sáng - não sáng, bước đi vững giữa đời, thọ mệnh dài lâu, tinh thần an lạc, thân tâm hòa hợp cùng trời đất."

III . PHÂN TÍCH CHỐNG LÃO HÓA CHUYÊN SÂU 
(NÃO – MẮT – CỘT SỐNG – THẬN).
Thức Thứ Tư là một trong những thức chống lão hóa tinh vi nhất, vì nó tác động trực tiếp vào não - mắt - trục sống - thận khí - thăng bằng.

1. CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ.
(Neuroprotection - Neurovascular Activation - Cognitive Longevity)
* Cơ chế:
- Tay nâng lên - mở Bách Hội - tăng máu lên não. 
- Tay dang ngang - mở Phong Trì - Kiên Tỉnh - giảm chèn ép động mạch đốt sống. 
- Ý dẫn khí vào mắt - kích hoạt vùng thị giác - vỏ não chẩm. 
- Thở mũi - kích hoạt hệ đối giao cảm - giảm stress.
* Hiệu quả chống lão hóa:
- Giảm nguy cơ Alzheimer. 
- Tăng neuroplasticity.
- Cải thiện trí nhớ - tập trung. 
- Giảm chóng mặt - đau đầu. 
- Tăng oxy não - giảm lão hóa tế bào thần kinh.

2 . CHỐNG LÃO HÓA MẮT – THỊ GIÁC.
* Ocular Microcirculation - Retinal Nourishment - Eye Longevity.
Đây là thức dưỡng mắt mạnh nhất trong toàn bộ Nhật Nguyệt Kinh.
* Cơ chế:
- Lao Cung phát khí - dẫn vào Tinh Minh (BL1). 
- Ý dẫn khí - kích hoạt vi mạch quanh mắt. 
- Mở Ấn Đường - giảm căng thẳng vùng trán - mắt. 
- Thở mũi - tăng oxy máu - nuôi dưỡng võng mạc.
* Hiệu quả:
- Giảm mỏi mắt do màn hình.
- Giảm khô mắt.
- Giảm nhức mắt.
- Tăng độ linh hoạt của cơ vận nhãn.
- Hỗ trợ phòng ngừa thoái hóa điểm vàng.

3 . CHỐNG LÃO HÓA CỘT SỐNG – THẮT LƯNG.
(Spinal Decompression - Core Stability - Anti-Degeneration)
* Cơ chế:
- Chân trụ vững - kích hoạt cơ mông - đùi - core. 
- Tay nâng - kéo giãn cột sống thắt lưng - ngực - cổ. 
- Thu tay cân bằng - tránh lệch trục sống.
* Hiệu quả:
- Giảm thoái hóa đốt sống.
- Giảm đau lưng - đau cổ.
- Tng dịch nuôi đĩa đệm.
- Cải thiện tư thế.
- Tăng sức mạnh cơ lõi.

4 . CHỐNG LÃO HÓA THÂN THỂ THĂNG BẰNG.
Kidney Qi - Balance System - Longevity Root.
* Trong khí học: 
Thận chủ cốt - chủ não - chủ thăng bằng - chủ tuổi thọ.
* Cơ chế:
- Chân mở rộng - kích hoạt Dũng Tuyền (KD1). 
- Trụ vững - tăng hoạt động hệ tiền đình - tiểu não. 
- Khí quy Khí Hải - bổ thận khí.
* Hiệu quả:
- Giảm nguy cơ té ngã (nguyên nhân tử vong hàng đầu ở người già), 
- Tăng sức mạnh chân - gân Achilles. 
- Tăng mật độ xương. 
- Tăng nội lực - sức bền. 
- Cải thiện thăng bằng - phản xạ.

* TỔNG QUAN.
VÌ SAO THỨC THỨ TƯ LÀ "TUYỆT KỸ LÃO HÓA"?
Vì nó tác động đồng thời lên 4 trục tuổi thọ:
1 . Não - sáng thần - tăng tuần hoàn não - giảm suy giảm trí nhớ
2 . Mắt - sáng mắt - giảm mỏi mắt - nuôi dưỡng võng mạc
3 . Cột xương sống - giảm thoái hóa - tăng sức mạnh core - cải thiện tư thế.
4 . Thận - gân - thăng bằng - mạnh chân - giảm té ngã - tăng tuổi thọ.
Đặc biết Thức Thứ Tư, kết hợp khí lực cổ truyền sáng tạo bài tập dưỡng sinh vế dưỡng mắt, dưỡng não, ỡng thận, dưỡng cột xương sống mạnh mã.

I . KHÍ LỰC – NỘI KHÍ. 
Ẩn dụ "Đảo Duệ" là một Nội Khí cực kỳ sâu:
- "Đảo" = xoay, chuyển động. 
- "Duệ" = sức mạnh từ gân - cốt - thận khí. 
- Nghĩa là xoay chuyển sức mạnh gân cốt - nội lực - trục xương sống.
* "Cửu Ngưu Vĩ". 
- "Đuôi của chín con trâu"
- Trâu tượng trưng cho lực - bền - gân - thận - cột sống. 
- "Cửu" = số 9, tượng trưng cho cực thịnh của dương lực.
Thức này là thức "xoay trục - kéo dãn - phát lực - mạnh lưng - mạnh eo - mạnh thận".
Nếu Thức 4 là khai khiếu – sáng thần
thì Thức 5 là khai lực - mạnh thân -ỡng thận - dưỡng gân – dưỡng cột sống.

II . PHÂN TÍCH ĐỘNG TÁC – KHÍ HỌC & SINH LÝ.
1 . Hai chân dang rộng – đứng tấn như "cưỡi ngựa".
- Kích hoạt "Dũng Tuyền - Thận Du - Mệnh Môn". 
- Tăng sức mạnh chân - đùi - gân Achilles.
- Tạo nền tảng vững cho xoay trục sống.
Đây là thế đứng mạnh nhất trong 12 thức Nhật Nguyệt Kinh.
2 . Vận khí Hạ Đan Điền - giữ trạng thái hư không.
- Bụng dưới mềm - khí tụ Khí Hải.
- Thắt lưng thả lỏng - Đốc mạch thông. 
- Tâm rỗng - thần an.
Đây là bí pháp "dĩ hư dẫn thực" của nội lực.
3 . Hai tay nắm quyền - một trước một sau.
- Tay trước kéo - mở ngực - vai - lưng trên.
- Tay sau kéo - mở thắt lưng - hông - Đốc mạch.
- Tạo lực xoắn trục sống.
4 . Thân ngả trước - ngả sau theo quyền.
Đây là tinh hoa của thức:
- Kéo giãn cột sống thắt lưng. 
- Xoay trục sống - giải phóng chèn ép thần kinh.
- Tăng dịch nuôi đĩa đệm.
- Mở kinh Bàng Quang - Đốc mạch.
5 . Ánh mắt theo quyền - ý - khí - hình hợp nhất.
- Mắt - dẫn thần, 
- Ý - dẫn khí, 
- Khí - dẫn lực, 
- Hình - theo khí.
Đây là sự hợp nhất cao nhất của nội công: Ý - Khí - Lực - Thần.

III . PHÂN TÍCH HUYỆT ĐẠO 
(MỞ RỘNG NHƯ THỨC 1).
1 . Mệnh Môn (GV4) - cửa sinh mệnh.
- Mở khi thân ngả sau.
- Tăng thận khí.
- Mạnh gân - cốt - lưng.
2 . Thận Du (BL23) - huyệt chủ thận khí.
- Kích hoạt khi đứng tấn. 
- Tăng nội lực - sức bền - sinh lực.
3 . Đại Trường Du - Tiểu Trường Du - Bàng Quang kinh. 
- Mở khi xoay lưng.
- Giải uất kết vùng thắt lưng - hông.
4 . Dũng Tuyền (KD1) - gốc của thận khí.
- Mở khi chân trụ vững. 
- Tăng thăng bằng - chống té ngã.
5 . Khí Hải (CV6) - gốc của nguyên khí.
- Khí tụ khi hạ tấn.
- Tăng nội lực - sức bền.
6 . Đản Trung (CV17) - điều hòa hơi thở.
- Mở khi kéo quyền trước. 
- Tăng oxy - giảm stress.
7 . Kiên Tỉnh - Phong Trì - Bách Hội.
- Mở khi xoay trục sống.
- Tăng máu lên não.
- Giảm đau cổ - vai - gáy.

IV . VẬN CHUYỂN DÒNG KHÍ.
(Bách Hội - GV20).
Thăng khí khi kéo quyền trước.
(Đản Trung - CV17).
Tụ khí.
(Khí Hải - CV6).
Giáng khí.
(Mệnh Môn - GV4).
(Thận Du - BL23).
(Dũng Tuyền - KD1).
Mặt đất.

Nhánh lực xoay:
Khí Hải - Mệnh Môn - Bàng Quang kinh - Vai - Quyền.
V . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA (TUYỆT KỸ)
1 . LƯNG – CỘT SỐNG – ĐĨA ĐỆM.
- Xoay trục sống - tăng dịch nuôi đĩa đệm.
- Giảm thoái hóa cột sống.
- Giảm đau lưng - đau thần kinh tọa.
2 . EO – HÔNG – GÂN – CƠ LÕI. 
- Đứng tấn - mạnh cơ đùi - mông - core.
- Kéo quyền - mạnh cơ lưng - cơ xiên bụng
- Tăng sức bền - sức mạnh phát lực.
3 . THẬN – GÂN – TUỔI THỌ.
Trong khí học: 
Thận chủ cốt - chủ não - chủ gân - chủ tuổi thọ.
Thức này: Kích hoạt Thận Du - Mệnh Môn - Dũng Tuyền
- Tăng thận khí.
- Mạnh gân - cốt.
- Tăng tuổi thọ.
4 . THẦN KINH – THĂNG BẰNG – PHẢN XẠ.
- Xoay trục sống - kích hoạt tiền đình – tiểu não.
- Tăng phản xạ – thăng bằng.
- Giảm nguy cơ té ngã.
5 . TIM – PHỔI – TUẦN HOÀN. 
- Kéo quyền - mở ngực - tăng oxy.
- Đứng tấn - tăng tuần hoàn chân - tim.
- Giảm stress tim mạch.
VI . NỘI KHÍ - NỘI LỰC - THỨC THỨ NĂM.
Tấn lập như tùng - Thận khí sinh - Địa lực trụ thân.
- Quyền trước mở ngực - Quyền sau khai lưng - Đốc mạch thông.
- Xoay trục sống - Khí vận Mệnh Môn - Gân cốt mạnh. 
- Ý theo quyền - Khí theo ý - Thần theo khí.
- Khí tụ Khí Hải - Lực phát toàn thân - Mệnh dài thọ vững.
VII . KINH VĂN NỘI KHÍ 
(Phong cách Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam.)
"Đảo duệ chuyển lực, cửu ngưu khai cốt. 
Tấn lập như sơn, thận khí sinh hóa, căn mệnh được bồi. 
Quyền trước mở ngực, quyền sau khai lưng, trục sống vận hành như long du hải. 
Khí từ Khí Hải dâng lên Mệnh Môn, xoay chuyển gân cốt, khai thông bách mạch. 
Ý theo quyền, mắt theo ý, thần theo khí, hình theo thần, hợp nhất bất nhị. 
Người hành pháp này, lưng mạnh - eo bền - thận vững - gân dài – khí đầy. 
Thân như trâu chín lực, tâm như nước lặng, mệnh như tùng xanh giữa trời đất."
VIII. GIẢI NGHĨA TRIẾT LÝ TỪNG CÂU
1. "Tấn lập như tùng". 
Đứng vững như cây tùng - thận khí mạnh - tuổi thọ dài.
2 . "Quyền trước mở ngực - quyền sau khai lưng". 
- Mở cả trước lẫn sau - thông Nhâm - Đốc.
3 . "Xoay trục sống - khí vận Mệnh Môn"
- xoay lưng - mở Mệnh Môn - tăng nội lực.
4 . "Ý theo quyền - khí theo ý - thần theo khí"
- hợp nhất Ý - Khí - Thần - cảnh giới nội công cao nhất.
5 . "Mệnh dài thọ vững".
- Thận khí đầy - gân cốt mạnh - tuổi thọ tăng.
* Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.

Home   [ 1 ]  [ 2 ]  [ 3 ]  [ 4 ]  [ 5 ]  [ 6 ] [ 7 [ 8 ]   [ 9 ]  [ 10 ] [ 11 [ 12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét