THỨC THỨ IV
TRỜI CAO
* Khẩu Quyết:
- Hai chân dang rộng bằng vai, hai tay đưa
sang hai bên. Sau đó một tay từ từ nâng lên đỡ trời, bàn tay che trên đầu.
Dùng ý dẫn khí từ trong
lòng bàn tay rót vào hai mắt giúp nuôi dưỡng tinh thần và thị giác.
Điều hòa hơi thở thông qua mũi, điều tức nhịp thở đều
đàn. Khi thu tay về,
dùng lực vừa phải, hai bên tay giữ cân bằng như nhau.
II . SƠ ĐỒ HUYỆT ĐẠO THỨC THỨ
BA .
* Bản mô tả văn bản - có thể đưa thẳng vào sách.
Nội Khí Thiên Môn - Đan Điền phát lực - Khí dâng Thiên Môn - Cột sống khai.
- Chưởng nâng trời - Đản Trung sáng –
Bách Hội minh.
- Hạ trọng tâm - Khí quy Khí Hải - Thận căn trụ.
- Đẩy trời mà tĩnh - Giáng khí mà an
- Thần sáng tự nhiên.
- Thăng thanh –
Giáng trọc - Thiên Nhân Địa hợp nhất.
* Giải nghĩa ngắn gọn:
- Đan Điền phát lực - gốc khí khởi động.
- Khí dâng Thiên Môn - mở Bách Hội - sáng não.
- Cột sống khai - kéo giãn trục sống - chống thoái hóa.
- Đản Trung sang - mở phổi - tăng
oxy.
- Khí quy Khí Hải - ổn định nội lực - bổ thận.
- Thăng thanh - Giáng trọc - nguyên lý tối thượng của dưỡng
sinh.
1. Trục dọc Nhâm - Đốc (trục sống - trục
khí).
Bách Hội (GV20)
Thiên Đột (CV22)
Đản Trung (CV17)
Trung Quản (CV12)
Khí Hải (CV6)
Quan Nguyên (CV4)
Hội Âm (CV1)
* Ý nghĩa:
- Đây là trục thăng khí khi nâng tay.
- Cũng là trục giáng khí khi hạ trọng tâm.
- Là trục chống lão hóa quan trọng nhất
trong toàn bộ Dịch Cân Kinh.
2 . Trục tay - Tam Tiêu -
Tâm Bào.
Đản Trung - Nách - Cánh tay - Khúc Trì (LI11)
Cẳng tay - Lao Cung (PC8) - Ngón tay.
* Ý nghĩa:
- Khi nâng tay, Tam Tiêu thượng - trung - hạ được mở.
- Lao Cung đối xạ - khí cảm mạnh - điều tâm hỏa.
3 . Trục chân - Thận khí - Địa khí.
Mệnh Môn (GV4)
Thận Du (BL23)
Ủy Trung (BL40)
Dũng Tuyền (KD1)
Địa khí
* Ý nghĩa:
- Khi hạ trọng tâm, khí giáng xuống chân.
- Dũng Tuyền mở - thận khí mạnh - gân cốt bền -
chống lão hóa xương – thần kinh.
4 . Sơ đồ tổng hợp (dạng bản
đồ).
III. Nội Khí-Ngoại Công.
"Chưởng khai Thiên Môn,
nâng trời trong một niệm.
Khí từ Đan Điền dâng lên
như triều sáng, mở Đản Trung, soi Bách Hội.
Cột sống kéo dài, thân như
trụ ngọc, nối đất với trời, nối người với Đạo.
Hai tay đỡ hư không, mà
nâng cả khí mệnh của chính mình.
Hạ trọng tâm, khí giáng Khí Hải, thận căn được bồi, gân cốt được nhuận.
Địa khí nâng thân,
Thiên khí soi đầu, Nhân khí đứng giữa mà điều hòa tam giới.
Đẩy trời mà không tán, hạ thân mà không trệ, động mà giữ tĩnh, tĩnh mà sinh động.
Khí thăng thì thần minh, khí giáng thì tâm
an, tâm an thì mệnh dài.
Ấy là pháp "Chưởng Thác Thiên Môn", mở cửa trời trong thân, dựng cột trụ trong mệnh,
để người hành công sống lâu, sống mạnh, sống sáng giữa cõi trần."
- Thức Thứ Ba: Trời Cao.
Hai tay từ từ nâng lên cao như đang đỡ một vật lên phía trên đỉnh đầu. Cánh tay duỗi thẳng, hai bàn tay hướng vào nhau, giữ thân người đứng thẳng mũi chân chạm đất.
Từ từ hạ trọng tâm, lực lan đều xuống hai chân như rễ cây bám đất. Sau đó nâng người lên như đang đẩy trời, hàm răng khép chặt vừa phải. Thao tác này nhấn mạnh, động tác nâng
có tác dụng kéo giãn và rèn
luyện cột sống, củng cố, trục trung tâm của cơ thể. Từ từ thả
lỏng, thu thức.
I . CHỐNG LÃO HÓA NÃO BỘ.
* Neuroprotection - Neuroplasticity - Cerebral
Circulation.
Thức Thứ Ba là thức thăng khí mạnh nhất, tác động trực tiếp lên não bộ - hệ thần kinh trung ương - hệ tiền đình – hệ cảm giác sâu.
1 . Kéo giãn cột sống - giảm
chèn ép động mạch đốt sống -
nền
Khi hai tay nâng lên:
- Cột sống cổ được kéo dài.
- Giảm áp lực lên động mạch đốt sống.
- Tăng máu lên thùy chẩm - tiểu não - thân não.
* Hiệu quả chống lão hóa:
- giảm chóng mặt,
- giảm nguy cơ thiếu máu não,
- cải thiện thăng bằng,
- giảm nguy cơ té ngã ở tuổi trung niên - cao tuổi.
2 . Kích hoạt Bách Hội (GV20) - tăng tuần
hoàn não
Bách Hội là "hội của trăm mạch",
khi mở sẽ:
- tăng lưu lượng máu não,
- tăng oxy não,
- tăng dẫn truyền thần
kinh.
* Hiệu quả:
- Cải thiện trí nhớ.
- Tăng sự tỉnh táo.
- Giảm nguy cơ
Alzheimer.
- tăng neuroplasticity (khả năng tái tạo kết nối thần
kinh).
3 . Hạ trọng tâm - ổn định hệ thần
kinh thực vật
Khi hạ trọng tâm:
- Hệ giao cảm giảm hoạt
động.
- Hệ đối giao cảm tăng hoạt động.
* Hiệu quả:
- Giảm stress.
- Giảm lo âu.
- Tăng serotonin – melatonin - ngủ sâu hơn.
4 . Hàm răng khép nhẹ - ổn định thần kinh tam thoa
Đây là bí pháp ít
người biết:
- Khi răng khép nhẹ, cơ cắn ổn định.
- Thần kinh tam thoa được điều hòa.
- Giảm rung, giảm căng
thẳng vùng mặt - đầu.
* Hiệu quả:
- Giảm đau đầu.
- Giảm stress thần kinh.
- Tăng tập trung.
II . CHỐNG LÃO HÓA TIM MẠCH
* Cardiovascular Health - Microcirculation - Autonomic
Balance.
Thức Thứ Ba là bài mở ngực - mở phổi - giảm áp lực tim mạnh nhất trong 6 thức đầu.
1 . Mở lồng ngực - giảm áp lực tim.
Khi hai tay nâng lên:
- Cơ ngực lớn – cơ gian sườn
giãn.
- Tim có không gian hoạt động tốt hơn.
* Hiệu quả:
- Giảm nhịp tim khi nghỉ.
- Giảm huyết áp.
- Tăng hiệu suất bơm máu.
2 . Tăng tuần hoàn ngoại biên.
Khi hạ trọng tâm:
- Máu dồn xuống chân.
- Tăng hoạt động tĩnh mạch
sâu.
- Tăng hồi lưu tĩnh mạch về
tim.
* Hiệu quả:
- Giảm phù chân.
- Giảm tê bì.
- Giảm nguy cơ suy tĩnh
mạch.
3 . Điều hòa hệ thần kinh tim mạch
Động tác chậm - sâu - có ý thức:
- Giảm cortisol.
- Giảm adrenaline.
- Tăng parasympathetic tone.
* Hiệu quả:
- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
- Giảm rối loạn nhịp.
- Tăng tuổi thọ tim mạch.
III . CHỐNG LÃO HÓA PHỔI – HÔ HẤP
* Respiratory Expansion - Oxygenation -
Anti-inflammatory.
Thức Thứ Ba là bài mở phổi - tăng dung tích hô hấp mạnh nhất trong toàn bộ Dịch Cân Kinh.
1 . Nâng tay - mở tối đa dung tích phổi.
Khi tay nâng lên:
- Cơ hoành hạ sâu.
- Phổi mở rộng.
- Tăng trao đổi khí.
* Hiệu quả:
- Tăng oxy máu.
- Giảm viêm mạn tính.
- Giảm nguy cơ COPD -
hen - xơ phổi.
2 . Đản Trung (CV17) mở
- điều hòa phế khí
Đản Trung là "khí hải của thượng tiêu".
Khi mở:
- Hơi thở sâu hơn.
- Nhịp thở đều,
- Giảm căng thẳng vùng ngực.
* Hiệu quả:
- Giảm lo âu.
- Giảm hồi hộp.
- Tăng sức bền.
3 . Hơi thở sâu - giảm stress oxy hóa.
Hít sâu - thở chậm:
- Tăng oxy.
- Giảm gốc tự do.
- Giảm viêm tế bào.
* Hiệu quả:
- Da sáng.
- Giảm lão hóa tế bào.
- Tăng năng lượng sống.
IV . CHỐNG LÃO HÓA THẬN – GÂN – CỐT.
* Kidney Qi - Bone Density – Balance - Longevity.
Trong khí học, Thận chủ cốt - chủ não - chủ thăng bằng.
Thức Thứ Ba tác động mạnh vào Thận khí - Dũng Tuyền - Mệnh Môn.
1 . Hạ trọng tâm - khí giáng xuống Khí Hải - Thận Du
Khi hạ trọng tâm:
- Khí từ trên giáng xuống bụng dưới.
- Kích hoạt Khí Hải - Quan Nguyên - Thận Du.
* Hiệu quả:
- Tăng nội lực.
- Tăng sức bền.
- Tăng hormone sinh lực (DHEA).
2 . Dũng Tuyền (KD1) mở - tăng
thăng bằng - chống té ngã .
Khi trọng tâm hạ xuống:
- Lòng bàn chân bám
đất.
- Dũng Tuyền mở mạnh.
* Hiệu quả:
- Tăng thăng bằng.
- Giảm nguy cơ té ngã
(nguyên nhân tử vong hàng đầu ở người già).
- Tăng sức mạnh chân - gân Achilles.
3 . Kéo giãn cột sống - giảm
thoái hóa đốt sống.
Động tác "đẩy trời":
- Kéo dài cột sống,
- Giảm áp lực đĩa đệm,
- Tăng dịch nuôi đĩa đệm.
* Hiệu quả:
- Giảm đau lưng.
- Giảm thoái hóa cột sống.
- Tăng chiều cao sinh lý.
V . THỨC THỨ BA "CHỐNG LÃO HÓA KỲ DIỆU"
Vì nó tác động đồng thời lên 4 trục tuổi thọ:
1 . Não.
Tăng tuần hoàn não, tăng trí nhớ, giảm nguy cơ Alzheimer.
2 . Tim.
Giảm huyết áp, giảm stress tim mạch, tăng tuần hoàn.
3 . Phổi.
Tăng dung tích phổi, tăng oxy máu, giảm viêm.
4 . Thận - Gân - Cốt.
Tăng thăng bằng, tăng sức mạnh chân, giảm thoái hóa cột sống.
Không có bài tập nào trong khí
công cổ truyền tác động đồng thời lên cả 4 hệ thống này mạnh như Thức Thứ Ba.
Chống lão hóa - dưỡng sinh - khai khiếu
- minh thần - dưỡng mắt - mạnh chân - vững trục sống.
1) Ý nghĩa khí lực - nội
công.
2) Phân tích động tác - khí học - sinh lý học.
3) Phân tích huyệt đạo (mở rộng như Thức 1).
4) Sơ đồ dòng khí - bản đồ vận khí.
5) Cơ chế chống lão hóa (não - mắt - cột sống - thận
- thăng bằng).
6) Nội Công Giải (phong cách kinh văn
Huynh Tam).
7) Giải nghĩa từng câu theo triết lý Dịch Cân Kinh.
* Huynh Tam - Le Moine de la Puissance dans la Quiétude.
Home
[ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ] [ 8 ] [ 9 ] [ 10 ] [ 11 ] [ 12 ]






Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét