GIÓ
* Khẩu Quyết:
- Hai chân dang rộng bằng vai, thân người
vươn thẳng, ánh mắt uy nghiêm. Hai tay nắm lại, đặt ngang eo lưng, sau đó dùng lực đẩy
trường ra phía trước, lòng bàn tay hướng
ra ngoài.
Khi đẩy
tới mức tối
đa thì dừng lại trong chốc lát, rồi từ từ thu tay về.
Mỗi thức thực hành đủ bảy lần thì công phu mới trọn vẹn. Động tác này giúp tăng cường sức
mạnh của vai và hai cánh tay, đồng thời thông qua quá trình
đẩy và thu trường để điều hòa hô hấp,
giúp điều hòa hơi thở, thúc đẩy khí huyết lưu thông và
tăng cường chức năng tim phổi.
Ý NGHĨA KHÍ LỰC – NỘI LỰC
CỦA GIÓ.
Tên gọi này mang ý nghĩa Nội Lực chuyển động sâu vào toàn cơ thể :
* "Xuất Chảo".
- Xuất = đẩy ra, phát lực.
- Chảo = cái muỗng lớn, tượng trưng cho đẩy khí - phát khí – khai
lực.
* "Lượng Lực".
- Lượng = đo lường, cân bằng.
- Lực Gió = hơi thở, khí tức.
- Nghĩa là đẩy khí ra ngoài để điều hòa hơi thở - cân bằng khí huyết.
* Thức này "phát khí - khai lực - điều tức - mạnh tim phổi – mạnh vai tay - thông khí huyết".
Nếu Thức 5 là xoay trục - mạnh thận - mạnh lưng, thì Thức 6 là phát lực - mạnh tim phổi - mạnh vai tay - điều khí huyết.
PHÂN TÍCH ĐỘNG TÁC – KHÍ HỌC & SINH LÝ
1 . Hai chân dang rộng - thân vươn thẳng - ánh mắt uy nghiêm.
- Mở thế đứng vững.
- Kích hoạt Dũng Tuyền - Thận Du - Mệnh Môn.
- Tăng thăng bằng - tăng sức
mạnh chân.
- Ánh mắt uy nghiêm - dẫn thần - ổn định tâm trí.
2 . Hai tay nắm quyền đặt ngang
eo - tụ khí - tụ lực.
- Tay nắm quyền - kích hoạt Hợp Cốc - Lao Cung.
- Đặt ngang eo - khí tụ Khí Hải,
- Chuẩn bị phát lực.
3 . Đẩy trường ra phía trước - lòng bàn tay hướng ra
ngoài.
Đây là tinh hoa của thức:
- Mở ngực - mở phổi.
- Tăng dung tích phổi.
- Tăng oxy máu.
- Phát lực từ Đan Điền -
vai - tay - lòng bàn tay.
Đây là động tác phát khí mạnh nhất
trong 6 thức đầu.
4 . Dừng lại trong chốc
lát "định khí".
- Khí dồn ra tay.
- Tim – phổi mở tối đa.
- Thần định - ý định - khí định.
5 . Thu tay về - điều tức - quy
khí.
- Khí từ tay - ngực - Khí Hải.
- Điều hòa hơi thở.
- Ổn định khí huyết.
PHÂN TÍCH HUYỆT ĐẠO (MỞ RỘNG
NHƯ THỨC 1).
1 . Đản Trung (CV17) -
trung tâm khí của thượng tiêu.
- Mở mạnh khi đẩy tay.
- Tăng dung tích phổi.
- Giảm stress tim mạch.
2 . Lao Cung (PC8) - tâm hỏa - khí cảm.
- Kích hoạt khi lòng bàn tay hướng ra ngoài.
- Phát khí – điều tâm hỏa.
3 . Hợp Cốc (LI4) - nguyên huyệt Đại Trường.
- Kích hoạt khi nắm quyền.
- Thông khí toàn
thân.
4 . Kiên Tỉnh (GB21) - huyệt
then chốt vùng vai.
- Mở khi đẩy tay.
- Giảm đau vai gáy.
- Tăng máu lên não.
5 . Bách Hội (GV20) - hội của
trăm mạch.
- Mở khi thân vươn thẳng.
- Tăng tuần hoàn não.
6 . Khí Hải (CV6) - gốc của
nguyên khí.
- Khí quy về khi thu tay.
- Tăng nội lực - sức bền.
7 . Dũng Tuyền (KD1) - gốc của
thận khí.
- Mở khi chân trụ vững.
- Tăng thăng bằng - chống té ngã.
VẬN CHUYỂN DÒNG KHÍ.
(Bách Hội - GV20).
Thăng khí khi vươn thẳng.
(Đản Trung - CV17).
Phát khí.
(Lao Cung - PC8).
Xuất khí ra ngoài.
(Không gian phía trước).
* Dòng khí quy về:
Lao Cung - Đản Trung - Khí Hải (CV6)
* Dòng khí trụ xuống:
Khí Hải - Thận Du - Dũng Tuyền - Địa khí
V . CƠ CHẾ CHỐNG LÃO HÓA (CHUYÊN SÂU).
1 . TIM – PHỔI – TUẦN HOÀN.
- Mở ngực - tăng dung
tích phổi.
- Đẩy khí - tăng oxy máu.
- Thu khí - điều hòa nhịp tim.
- Giảm stress tim mạch.
2 . VAI – TAY – NGỰC – CƠ LÕI.
- Đẩy tay - mạnh vai -
ngực - cơ tay.
- Thu tay - mạnh cơ lưng - cơ lõi.
- Tăng sức bền - sức mạnh
phát lực.
3 . KHÍ HUYẾT – NỘI TẠNG.
- Đẩy khí - tăng tuần hoàn ngoại biên.
- Thu khí - điều hòa nội tạng.
- Giảm tê bì tay chân.
4 . THẦN KINH – TÂM TRÍ.
- Ánh mắt uy nghiêm - định thần.
- Hơi thở điều hòa - giảm stress.
- Tăng serotonin - melatonin.
5 . THẬN – GÂN – THĂNG BẰNG.
- Chân trụ vững - kích hoạt Dũng Tuyền.
- Tăng thăng bằng - giảm té ngã.
- Mạnh gân - cốt - thận khí.
VI . KHÍ LỰC - THỨC THỨ SÁU.
Chân trụ vững - Thân vươn thẳng - Bách Hội khai.
Quyền tụ Khí Hải - Ý định trước - Lực phát toàn thân.
Đẩy trường ra - Đản
Trung mở - Phế khí thịnh.
Lao Cung xuất khí - Hợp Cốc thông kinh - Tâm hỏa điều. Thu tay về - Khí quy Khí Hải - Thần an tự tại.
VII . KINH VĂN NỘI KHÍ (
Phong cách Le Moine de la Puissance dans la Quiétude-Huynh Tam).
" Phát khí, lượng xí điều tâm.
Chân trụ như sơn, thân vươn như trụ ngọc, Bách Hội khai minh.
Quyền tụ Khí Hải, ý định như cung, lực phát như tiễn.
Đẩy trường ra trước, mở Đản Trung, phế khí thịnh, tâm hỏa điều, khí huyết lưu hành như thủy triều.
Lao Cung xuất khí, Hợp Cốc thông kinh, vai
tay mạnh như long vươn mây.
Thu tay về, khí quy Khí Hải, nội lực sinh,
thần an, tâm tĩnh.
Người hành pháp này, tim mạnh - phổi thịnh - khí đầy - thân vững - mệnh dài,
sống giữa đời như gió thổi mây tan, tự tại mà trường sinh. "
- TỔNG QUAN.
Con người từ khi sinh ra đã mang trong mình một trật tự sinh học
hoàn chỉnh, nơi thân, tâm, khí vận hành hài hòa như nhật nguyệt xoay vần. Nhưng theo thời gian, áp lực đời sống, môi trường, cảm xúc và thói quen
sai lệch khiến hệ thống ấy dần suy giảm: Khí huyết tắc nghẽn, thần
kinh căng thẳng, nội tạng mệt mỏi, tâm thức bất an.
"Nhật Nguyệt Kinh" ra đời như một hệ thống dưỡng
sinh, khoa học, triết học nhằm phục hồi lại trật tự nguyên sơ ấy.
Đây không chỉ là phương pháp
luyện thân, mà là con đường tái lập bản thể, giúp con
người:
- Trẻ hóa toàn diện.
- Tăng tuổi thọ sinh học.
- Mở trí tuệ và tâm linh.
- Đạt đến an sinh nội
tại.
- Sống trọn vẹn sứ mạng nhân sinh.
Trong toàn bộ 12 thức,
Thức Thứ Mười Hai Hoàn Thành Sứ Mạng là đỉnh cao, nơi thân - tâm - khí hợp nhất, mở ra cánh cửa trường sinh an toàn.
- LỜI TRÌNH.
Tác phẩm này được hình thành từ khát vọng xây dựng một phương pháp dưỡng sinh thực dụng, dựa trên nền tảng:
- Sinh lý học hiện đại.
- Thần kinh học.
- Nội tiết học.
- Khí học phương Đông.
- Triết học nhân sinh.
- Thiền học tĩnh - động.
Tôi tin rằng mỗi bạn đọc đều có khả năng tự chữa lành, tự trẻ hóa, và tự hoàn thiện nếu hiểu đúng cơ chế vận hành của tâm, ý, thân, khí.
Nhật Nguyệt Kinh không phải là tôn giáo, không phải tín ngưỡng, mà là khoa học của sự sống, được
diễn đạt bằng ngôn ngữ triết học để chạm đến chiều sâu tâm thức.
Tôi xin dâng tác
phẩm này đến:
- Những ai đang tìm kiếm sức khỏe bền vững.
- Những ai muốn sống thọ mà không bệnh.
- Những ai muốn mở trí tuệ và tâm linh, và những thế hệ mai sau, như một di sản nhân văn.
- TÁC GIẢ & TÁC PHẨM.
Tác phẩm Nhật–Nguyệt Kinh đến với bạn bằng hữu duyên, mà còn một dòng chảy của một đời người.
Đó là dòng chảy của:
- Khí học phương Đông.
- Tịnh học cổ truyền.
- Triết học nhân sinh.
- Khoa học hiện đại, và trực giác nguyên sơ của con người.
Tác giả "Nhật Nguyệt Kinh" là người dành trọn đời nghiên cứu:
- Khí lực dưỡng sinh.
- Cơ học trong cơ thể.
- Sinh lý học chống lão hóa.
- Triết học nhân sinh.
- Thiền học tĩnh - động,
và sự hợp nhất giữa
khoa học hiện đại và minh triết cổ truyền.
Hành trình ấy dẫn đến một nhận thức sâu sắc:
Con người không thể già nua vì thời gian, mà vì mất cân bằng.
Khi khí lực được phục hồi, tuổi thọ được kéo dài.
"Nhật Nguyệt Kinh" là kết tinh của nhiều năm quan sát, thực nghiệm, và chiêm
nghiệm, nhằm tạo ra một hệ thống mà bất kỳ ai cũng có thể thực hành, từ 17 tuổi đến mọi lứa tuổi.
Tác giả của Nhật–Nguyệt Kinh là người đã:
- Quan sát thân người như một vũ trụ.
- Quan sát hơi thở như một dòng sông.
- Quan sát tâm thức như một bầu trời.
- Quan sát Khí lực Dưỡng sinh như một mặt trời – mặt trăng xoay quanh
nhau.
Tác giả Nhật–Nguyệt Kinh không đứng trên cao để dạy, mà đứng bên cạnh để đồng hành với quý bạn không phân biệt giai cấp xã
hội.
Không phải là bậc thầy, mà là người bạn chỉ đường
khí lực dưỡng sinh.
Không phải là người nắm giữ chân lý, mà là người mở ra cánh cửa để quý bạn tự bước vào.
* Huynh Tam - Le Moine de la
Puissance dans la Quiétude.
Hạ-Paris 01-07-2025.
Centre Culturel Cao Dai.
83,
Avenue de Jette. 1090 Bruxelles. Belgique.
TIẾP THEO QUYỂN II
* THAM KHẢO:
Nguồn gốc tổng hợp – hệ
thống hóa.
Hệ thống tổng hợp, bộ tài liệu khí lực.
- Kế thừa tinh hoa cổ
truyền.
- Kết hợp khoa học hiện đại .
- Hệ thống 12 Thức - 24 Chương.
- Mô hình hơi thở 5 - 7.
- Hoàn Thành Sứ Mạng.
- Sáng tạo Chu Thiên mềm.
- Hệ thống phụ lục thực hành.
- Minh triết cổ.
- Khí học phương Đông.
- Thiền học.
- Y học – sinh lý học.
- Khoa học thần kinh.
- Văn hóa – biểu tượng.
- Thực hành dưỡng sinh.
- Nền tảng học thuật hệ thống khí học – thiền học – triết học.
* Huynh Tam - Le
Moine de la Puissance dans la Quiétude.
Home
[ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] [ 4 ] [ 5 ] [ 6 ] [ 7 ] [ 8 ] [ 9 ] [ 10 ] [ 11 ] [ 12 ]





Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét